1. Khái niệm về công trình xây dựng 

Công trình xây dựng là kết quả của sự kết hợp giữa sức lao động, vật liệu xây dựng và các thiết bị được sử dụng trong quá trình xây dựng. Các công trình này được cố định với đất và có thể bao gồm các phần dưới mặt đất, trên mặt đất, dưới mặt nước và trên mặt nước, và được xây dựng dựa trên một thiết kế cụ thể. Công trình xây dựng có thể bao gồm các loại công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và nhiều loại công trình khác. Một cách đơn giản, công trình xây dựng là sản phẩm của ngành xây dựng, do các nhà thầu và công nhân xây dựng tạo ra. Đó có thể là các ngôi nhà, trường học, bệnh viện, đường giao thông, siêu thị, chung cư và nhiều công trình khác. Tất cả đều được gọi chung là công trình xây dựng.

Xây dựng thường được xem là hoạt động riêng lẻ, nhưng trên thực tế, đó là thành quả của rất nhiều nhân tố kết hợp lại. Trước tiên chủ đầu tư sẽ là chủ thể chịu trách nhiệm quản lý công việc chung. Sau đó các kiến trúc sư, kỹ sư thi công, kỹ sư tư vấn thiết kế, giám sát thi công…. có trách nhiệm triển khai phương án thiết kế, điều hành, thực hiện giám sát hoạt động của dự án. Do vậy có thể thấy hoạt động xây dựng là một quy trình khép kín, được tạo nên bởi rất nhiều yếu tố. Nó được tính từ việc bắt đầu lên kế hoạch, thiết kế, lập dự toán và thi công tới khi dự án hoàn tất và sẵn sàng đưa vào sử dụng. Khoản 10 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng 2020 quy định công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng,thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước.

 

2. Ý nghĩa phân loại công trình xây dựng

Ý nghĩa phân loại công trình xây dựng là rất quan trọng trong việc quản lý và thực hiện các dự án xây dựng. Phân loại công trình xây dựng giúp xác định các đặc điểm và yêu cầu riêng biệt của từng loại công trình, từ đó áp dụng các quy trình, quy chuẩn và tiêu chuẩn phù hợp để đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả trong quá trình xây dựng. Dưới đây là một số ý nghĩa quan trọng của việc phân loại công trình xây dựng:

- Quản lý chuyên môn: Phân loại công trình xây dựng giúp tập trung quản lý và phát triển kiến thức chuyên môn cho từng lĩnh vực xây dựng cụ thể. Các công trình như nhà ở, công trình công nghiệp, công trình giao thông, cầu đường, cống, hầm, công trình thủy lợi và công trình cảng biển có những yêu cầu riêng biệt về thiết kế, vật liệu, quy trình thi công và quản lý. Phân loại giúp phân chia và tập trung chuyên môn, nâng cao chất lượng và hiệu quả công trình.

- Quy định pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Phân loại công trình xây dựng cung cấp cơ sở pháp lý để quy định và áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình và quy phạm kỹ thuật phù hợp cho từng loại công trình. Điều này đảm bảo rằng công trình được thiết kế, xây dựng và vận hành đúng các yêu cầu an toàn, môi trường và chất lượng tương ứng.

- Quản lý dự án và quản lý rủi ro: Phân loại công trình xây dựng giúp xác định và quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện dự án. Mỗi loại công trình có những rủi ro riêng, từ mặt đất, môi trường, thiết kế, kỹ thuật đến quản lý và tài chính. Phân loại công trình giúp xác định các rủi ro tiềm ẩn và áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp để đảm bảo sự thành công của dự án.

- Quản lý tài nguyên: Phân loại công trình xây dựng giúp xác định và quản lý tốt các tài nguyên cần thiết cho từng loại công trình. Điều này bao gồm quản lý vật liệu, thiết bị, nhân lực, thời gian và ngân sách. Phân loại giúp tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, tránh lãng phí và đảm bảo sự cân đối trong quản lý dự án.

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Phân loại công trình xây dựng là cơ sở để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn. Nhu cầu về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sẽ khác nhau cho từng loại công trình. Phân loại giúp tạo ra các chương trình đào tạo phù hợp và định hướng sự phát triển nghề nghiệp cho các chuyên gia và công nhân xây dựng.

Tóm lại, phân loại công trình xây dựng có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý, thiết kế, xây dựng và vận hành các dự án xây dựng. Nó giúp đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả trong quá trình thực hiện công trình, cung cấp cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý rủi ro, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn.

Phân bậc, phân nhóm hay phân cấp công trình thể hiện tầm quan trọng về kinh tế, xã hội của công trình và mức độ an toàn cho người và tài sản trong suốt thời gian vận hành, khai thác sử dụng công trình. Việc phân loại cấp công trình có ý nghĩa quan trọng trong việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hoạt động sau:

- Quản lý phân hạng năng lực của chủ thể giam gia xây dựng như: công trình cấp 4 có hay không cần chứng chỉ năng lực hành nghề, công trình cấp 1 cần chứng chỉ năng lực gì…

- Yêu cầu về cấp công trình sẽ phải lập chỉ dẫn kỹ thuật và số bước thiết kế như: công trình cấp 1, 2 thiết kế mấy bước, tiêu chuẩn xây dựng công trình dân dụng...

- Xác định trách nhiệm thẩm định thiết kế, nghiệm thu của các cơ quan chuyên môn về xây dựng

- Quản lý chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

- Quy định về thời hạn bảo hành và quản lý công tác bảo trì công trình xây dựng; Quy định về phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng

 

3. Hướng dẫn mới về phân loại công trình xây dựng theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 5 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 và Khoản 1 Điều 3 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, việc phân loại và phân cấp công trình xây dựng được xác định căn cứ vào tính chất kết cấu và công năng sử dụng, và căn cứ vào quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật của công trình. Cụ thể, căn cứ vào tính chất kết cấu hạ tầng và công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân loại như sau:

Thứ nhất: Theo tính chất kết cấu, công trình được chia thành các loại gồm: Nhà kết cấu dạng nhà; cầu, đường, hầm, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác.

Thứ hai: Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình phục vụ giao thông vận tải; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và được quy định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

Căn cứ tính chất kết cấu, công trình xây dựng được phân thành các loại:

- Nhà, kết cấu dạng nhà

- Cầu, đường, hầm, cảng

- Trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè;

- Kết cấu dạng đường ống

- Các kết cấu khác.

Phân loại công trình xây dựng theo công năng sử dụng

Phân loại công trình xây dựng theo công năng sử dụng trình bày dưới đây theo quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Theo đó công trình xây dựng được phân loại như sau:

- Công trình dân dụng;

- Công trình công nghiệp;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Công trình giao thông;

- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh. 

Công trình dân dụng

Công trình dân dụng được phân loại bởi nhà nước dựa trên các tiêu chí và tính chất khác nhau, phản ánh tính chất và hoạt động được thực hiện của chúng. Công trình dân dụng bao gồm các công trình xây dựng liên quan đến nhà ở và công trình công cộng. Tính chất dân dụng của công trình dân dụng liên quan đến sự sở hữu và sử dụng của công trình bởi người dân và đảm bảo hoạt động quản lý nhà nước để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của người dân. Các công trình nhà ở bao gồm biệt thự, nhà liền kề, nhà ở nông thôn truyền thống và chung cư với các loại chung cư cao tầng, nhiều tầng, thấp tầng, hỗn hợp và mini.

Công trình nhà ở đảm bảo tính chất và nhu cầu sử dụng của người dân, từ quyền sở hữu đến quy hoạch và các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân. Các công trình công cộng có tính chất rộng hơn trong định nghĩa và bao gồm các công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thương nghiệp, dịch vụ, nhà làm việc, khách sạn, nhà khách, nhà phục vụ giao thông, nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình, nhà ga, bến xe và các công trình thể thao. Tính chất dân dụng của công trình dân dụng phản ánh các nhu cầu sử dụng và lợi ích của người dân. Chúng đảm bảo đáp ứng các nhu cầu cần thiết từ những nhu cầu tối thiểu đến những nhu cầu cao hơn trong việc tận hưởng, trải nghiệm và khám phá. Các nhu cầu đa dạng này được phản ánh và đáp ứng trong thực tế, đồng thời đảm bảo tính chất phát triển và tiếp cận với các xu hướng và tiến bộ hiện đại trên thế giới.

Công trình công nghiệp

Công trình công nghiệp là nơi diễn ra các quá trình sản xuất công nghiệp và phục vụ cho hoạt động sản xuất. Chúng thường được tạo thành từ nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp và bao gồm các loại công trình như nhà (xưởng) sản xuất, nhà điều hành sản xuất, công trình phục vụ sản xuất (như y tế, ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí, học tập, văn hóa, dịch vụ, kho tàng, giao thông) và công trình kỹ thuật (như hệ thống điện, cấp và thoát nước, thông gió, xử lý chất thải, phòng cháy chữa cháy...).

Trong thực tế, việc bố trí các công trình công nghiệp không chỉ tuân theo quy luật thẩm mỹ mà còn phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của công nghệ và đặc điểm sản xuất. Điều này thường dẫn đến việc các công trình công nghiệp trong một quần thể được xếp xử rải rác khắp nơi trong khu đất của xí nghiệp công nghiệp. Các công trình này có các hình thức, khối tích, tỷ lệ và kích thước đa dạng khác nhau, được tổ chức và sắp xếp theo trình tự để đáp ứng yêu cầu chức năng sản xuất.

Công trình hạ tầng kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm tất cả các cơ sở hạ tầng được xây dựng và tạo ra nhằm phục vụ các dịch vụ công cộng và đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của người dân. Tại Việt Nam, người dân thường gọi cơ sở hạ tầng bằng các thuật ngữ quen thuộc như điện, đường, trường, trạm. Điện đề cập đến việc cung cấp điện để chiếu sáng và phục vụ sinh hoạt hàng ngày. Đường đề cập đến hệ thống gồm cầu, đường và bao gồm những con đường mà chúng ta thường đi qua hàng ngày. Trường đề cập đến các trường học công lập và dân lập từ mầm non đến đại học trên toàn quốc. Trạm đề cập đến các trạm y tế và trạm xá tại các phường xã, cũng như bệnh viện thành phố và bệnh viện tỉnh. Tất cả những thành phần này được gọi chung là cơ sở hạ tầng. Thông thường, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo một hệ thống hoàn chỉnh. Ở Việt Nam, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm một số hệ thống cơ bản như sau:

- Hệ thống đèn chiếu sáng và điện: Đảm bảo cung cấp đủ ánh sáng và điện cho cả đất liền và biển đảo.

- Hệ thống xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt và công nghiệp: Đảm bảo việc xử lý hiệu quả các loại rác thải và nước thải từ sinh hoạt và hoạt động công nghiệp.

- Hệ thống đường, cầu cống và giao thông công cộng: Bao gồm việc xây dựng và quản lý đường, cầu, cống và hệ thống giao thông công cộng.

- Hệ thống lọc và phân phối nước sinh hoạt cho từng hộ dân: Bao gồm quá trình lọc và phân phối nước để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của từng hộ gia đình.

- Hệ thống thông tin liên lạc như truyền hình cáp, điện thoại, mạng internet: Đảm bảo sự phủ sóng của các hệ thống thông tin liên lạc như truyền hình cáp, điện thoại và mạng internet.

Hiện nay, các hệ thống này đang được cải thiện và hoàn thiện ở Việt Nam. Trong quá trình quy hoạch và nâng cấp cơ sở hạ tầng, Nhà nước chia thành hai loại hệ thống chính, đó là hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và hệ thống hạ tầng kỹ thuật nông thôn.

Công trình giao thông

Theo Luật Xây dựng năm 2014, Văn bản hợp nhất Luật Xây dựng số 02/VBHN-VPQH ngày 15-07-2020 của Văn phòng Quốc hội và Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26-01-2021 của Chính phủ, công trình hạ tầng kỹ thuật được phân loại như sau:

- Công trình đường bộ bao gồm đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị và đường nông thôn.

- Công trình giao thông đường thủy: Bao gồm cảng, bến thủy nội địa, bến phà, và các công trình liên quan như sửa chữa phương tiện thủy nội địa, luồng đường thủy và khu vực neo đậu.

- Công trình giao thông đường sắt bao gồm đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, đường sắt quốc gia, và các công trình liên quan như ga hành khách, ga hàng hóa và kết cấu rào chắn, biển báo.

- Công trình cầu bao gồm cầu đường bộ, cầu bộ hành, cầu đường sắt, cầu phao và cầu treo dân sinh.

- Công trình hầm bao gồm hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt và hầm cho người đi bộ.

- Công trình hàng không bao gồm khu bay, nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa và khu kỹ thuật máy bay. Tuyến cáp treo và nhà ga vận chuyển người và hàng hóa.

- Cảng cạn bao gồm các công trình khác như trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nền kỹ thuật và kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải. Qua đó, các công trình hạ tầng kỹ thuật được phân loại và quy định theo các danh mục trên để đáp ứng nhu cầu và quản lý trong lĩnh vực giao thông và vận tải.

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

Theo Văn bản hợp nhất Luật Xây dựng số 02/VBHN-VPQH ngày 15-07-2020 của Văn phòng Quốc hội và Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26-01-2021 của Chính phủ, công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định như sau: Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm các công trình có kết cấu dạng đập, đê, kè, kênh, mương hoặc dạng kết cấu khác, được sử dụng để phục vụ trực tiếp các công việc thủy lợi, chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công trình phát triển nông thôn khác. Các công trình này có thể là công trình độc lập, tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ. Các loại công trình bao gồm:

- Công trình thủy lợi: Bao gồm hồ chứa nước, đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặn, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối), tràn xả lũ, cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước, kênh, đường ống dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm tưới - tiêu và các công trình thủy lợi khác.

- Công trình đê điều: Bao gồm đê sông, đê biển và các công trình trên đê, trong đê và dưới đê.

- Các công trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình trong các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Điều này đảm bảo rằng các công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn được phân loại và quản lý theo các danh mục trên, nhằm đáp ứng nhu cầu và quy định trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Công trình phục vụ quốc phòng an ninh

Căn cứ vào Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP thì công trình quốc phòng, an ninh là những công trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết về loại công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.

Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết sau: Giám sát thi công công trình là gì ? Nội dung thực hiện giám sát thi công công trình xây dựng 

Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Hướng dẫn mới về phân loại công trình xây dựng theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách