1. Phân loại đất vô cơ theo TCVN 8217:2009

Theo quy định tại tiểu mục 4.2 Mục 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8217:2009 thì việc phân loại đất theo hàm lượng chất hữu cơ có trong đất đối với đất vô cơ như sau:

Đất vô cơ là loại đất có tính chất chủ yếu từ các hợp chất khoáng vật, có hàm lượng hữu cơ thấp, không vượt quá 3% khối lượng khô đối với đất hạt thô và 5% đối với đất hạt mịn. Hàm lượng hữu cơ thấp này đặc trưng cho sự thiếu mặt phân hủy hữu cơ, thường do quá trình sinh học hoạt động không phát triển đầy đủ hoặc không diễn ra ở mức độ cao trong đất.

Để phân loại đất vô cơ, người ta thường dựa vào tỷ lệ của hạt nhỏ hơn 0,1 mm trong mẫu đất. Cụ thể:

- Nhóm đất hạt thô: Bao gồm các loại đất mà hạt nhỏ hơn 0,1 mm chiếm ít hơn 50% khối lượng khô. Đây là các loại đất thường có tỷ lệ cát cao hơn so với đất hạt mịn.

- Nhóm đất hạt mịn: Bao gồm các loại đất mà hạt nhỏ hơn 0,1 mm chiếm đạt hoặc vượt quá 50% khối lượng khô. Đây thường là các loại đất có tỷ lệ phù sa, sét cao hơn so với đất hạt thô.

Ngoài ra, đất vô cơ cũng có thể được phân loại là đất nhiễm hữu cơ khi có hàm lượng hữu cơ từ 3% đến dưới 10% đối với đất hạt thô và từ 5% đến dưới 10% đối với đất hạt mịn. Sự có mặt của hữu cơ trong đất có thể ảnh hưởng đến khả năng dinh dưỡng và sự phát triển của cây trồng, và điều này cũng là một yếu tố quan trọng trong đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng của đất trong các ngành nông nghiệp và khoa học đất đai.

Tóm lại, việc hiểu rõ và phân tích đặc điểm và phân loại của đất vô cơ là cực kỳ quan trọng để áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp, từ đó tối ưu hóa sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

 

2. Phân loại đấy chữa hữu cơ theo TCVN 8217:2009

Đất chứa hữu cơ là loại đất có hàm lượng hữu cơ bằng hoặc lớn hơn 10% khối lượng khô. Loại đất này được hình thành từ quá trình phân hủy các vật liệu hữu cơ như lá cây, cành cây, rễ cây và xác động vật trong môi trường tự nhiên. Để phân loại dựa trên mức độ hàm lượng hữu cơ, đất chứa hữu cơ được chia thành hai nhóm chính:

- Nhóm đất hữu cơ: Bao gồm các loại đất có chứa hàm lượng hữu cơ từ 10% đến 50% khối lượng khô. Nhóm đất này thường bao gồm các đất phân hủy tự nhiên hoặc đã được bón phân hữu cơ để cải tạo đất.

- Nhóm than bùn: Bao gồm các loại đất có hàm lượng hữu cơ bằng hoặc nhiều hơn 50% khối lượng khô. Đây là các loại đất giàu hữu cơ, thường là kết quả của quá trình hình thành đất đai từ phân hủy của thực vật và hữu cơ trong lớp than bùn.

Đất chứa hữu cơ có vai trò quan trọng trong nông nghiệp và sinh thái học, vì nó cung cấp nguồn dinh dưỡng phong phú và hỗ trợ sự phát triển của cây trồng. Việc phân tích và hiểu rõ về các nhóm đất này giúp nông dân và nhà nghiên cứu có thể lựa chọn và áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường địa phương.

- Đất chứa hữu cơ có nhiều ưu điểm so với đất vô cơ, bao gồm:

+ Giữ nước và dinh dưỡng tốt: Chất hữu cơ trong đất có khả năng giữ nước và các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng, giúp cây phát triển khỏe mạnh.

+ Cải thiện cấu trúc đất: Chất hữu cơ giúp tạo ra cấu trúc đất tơi xốp, giúp rễ cây dễ dàng phát triển và thoát nước tốt.

+ Kích thích hoạt động của vi sinh vật có lợi: Chất hữu cơ là nguồn thức ăn cho các vi sinh vật có lợi trong đất, giúp cải thiện sức khỏe của đất và tăng năng suất cây trồng.

+ Giảm xói mòn: Chất hữu cơ giúp liên kết các hạt đất với nhau, giúp giảm xói mòn do nước và gió.

* Phân loại đất chứa hữu cơ

Dựa trên hàm lượng chất hữu cơ, đất chứa hữu cơ được chia thành hai nhóm chính:

- Nhóm đất hữu cơ:

+ Bao gồm các loại đất có chứa hàm lượng hữu cơ từ 10% đến 50% khối lượng khô.

+ Các loại đất hữu cơ điển hình bao gồm:

-> Đất mùn đen: có màu đen hoặc nâu sẫm, được hình thành từ các vật liệu hữu cơ phân hủy hoàn toàn.

-> Đất mùn nâu: có màu nâu nhạt, được hình thành từ các vật liệu hữu cơ phân hủy không hoàn toàn.

- Nhóm than bùn:

+ Bao gồm các loại đất có hàm lượng hữu cơ bằng hoặc nhiều hơn 50% khối lượng khô.

+ Than bùn được hình thành từ các lớp thực vật chết chôn vùi dưới nước trong thời gian dài.

+ Than bùn có cấu trúc xốp nhẹ, khả năng giữ nước cao và ít dinh dưỡng.

- Đất chứa hữu cơ có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm:

+ Trồng cây trồng: là môi trường lý tưởng cho nhiều loại cây trồng, đặc biệt là các loại cây rau củ quả và cây ăn quả.

+ Cải tạo đất: có thể được trộn với đất vô cơ để cải thiện chất lượng đất và tăng năng suất cây trồng.

+ Làm phân bón: có thể được ủ thành phân compost để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.

+ Lọc nước: có khả năng lọc bỏ các tạp chất và chất ô nhiễm trong nước.

- Lưu ý khi sử dụng đất chứa hữu cơ

+ Đất chứa hữu cơ có thể có độ pH thấp, do đó cần điều chỉnh độ pH phù hợp trước khi trồng cây.

+ Đất chứa hữu cơ có thể chứa nhiều hạt giống cỏ dại, do đó cần xử lý đất trước khi gieo trồng.

+ Đất chứa hữu cơ có thể bị phân hủy nhanh chóng, do đó cần bổ sung thêm chất hữu cơ thường xuyên.

Bằng cách sử dụng đất chứa hữu cơ một cách hợp lý, có thể cải thiện đáng kể chất lượng đất, tăng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường.

 

3. Lưu ý khi thực hiện phân loại đất tổng quát theo TCVN 8217:2009

TCVN 8217:2009 "Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phân loại" quy định hệ thống phân loại đất chi tiết và cụ thể cho mục đích xây dựng công trình thủy lợi. Để thực hiện phân loại đất tổng quát theo tiêu chuẩn này, cần lưu ý một số điểm sau:

- Thu thập mẫu đất:

+ Mẫu đất cần được lấy đại diện cho khu vực cần phân loại, đảm bảo tính đồng nhất về thành phần và đặc tính.

+ Số lượng mẫu đất cần thiết phụ thuộc vào diện tích và độ phức tạp của khu vực cần phân loại.

+ Cần tuân thủ các quy trình lấy mẫu đất theo quy định trong TCVN 8217:2009.

- Xác định cỡ hạt đất:

+ Cỡ hạt đất được xác định bằng cách sàng đất qua bộ sàng tiêu chuẩn với các kích thước mắt sàng khác nhau.

+ TCVN 8217:2009 quy định 13 kích thước mắt sàng cho việc xác định cỡ hạt đất.

+ Dựa vào tỷ lệ phần trăm của các cỡ hạt khác nhau, đất được phân thành các nhóm hạt thô, hạt mịn và bùn.

- Xác định hàm lượng hữu cơ:

+ Hàm lượng hữu cơ trong đất được xác định bằng phương pháp đốt giảm lượng tro.

+ TCVN 8217:2009 quy định hai phương pháp đốt giảm lượng tro khác nhau cho đất hạt thô và đất hạt mịn.

+ Dựa vào hàm lượng hữu cơ, đất được phân thành các nhóm đất vô cơ và đất chứa hữu cơ.

- Xác định các đặc tính khác của đất:

+ Ngoài cỡ hạt và hàm lượng hữu cơ, TCVN 8217:2009 còn quy định một số đặc tính khác của đất cần được xác định để phân loại đất tổng quát, bao gồm: Độ chặt; Độ ẩm; Độ dẻo; Độ rắn; Tính axit - bazơ (pH); Thành phần khoáng học

+ Việc xác định các đặc tính này cần được thực hiện bằng các phương pháp thí nghiệm phù hợp theo quy định trong TCVN 8217:2009.

- Phân loại đất:

+ Dựa trên kết quả xác định cỡ hạt, hàm lượng hữu cơ và các đặc tính khác của đất, đất được phân loại thành các nhóm và các loại theo hệ thống phân loại đất quy định trong TCVN 8217:2009.

+ Hệ thống phân loại đất trong TCVN 8217:2009 bao gồm 5 nhóm chính

+ Mỗi nhóm đất được chia thành các loại đất khác nhau dựa trên các đặc tính cụ thể của từng loại đất.

- Lưu ý chung:

+ Việc phân loại đất tổng quát theo TCVN 8217:2009 cần được thực hiện bởi cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn và được đào tạo bài bản.

+ Cần sử dụng các dụng cụ và thiết bị thí nghiệm phù hợp để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân loại đất.

+ Kết quả phân loại đất cần được ghi chép đầy đủ, rõ ràng và được lưu trữ để sử dụng cho các mục đích khác nhau.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng TCVN 8217:2009 chỉ áp dụng cho việc phân loại đất xây dựng công trình thủy lợi. Đối với các mục đích sử dụng khác, có thể cần áp dụng các hệ thống phân loại đất khác.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Chỉ tiêu phân loại đất mặn ở vùng đồng bằng ven biển để trồng lúa. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.