1. Hướng dẫn thủ tục cấp lại chứng minh thư, thẻ căn cước ?

Chào luật sư, tôi bị mất chứng minh thư nhân dân, nhưng hiện tại tôi đang học ở tỉnh khác nên không mang theo hộ khẩu gốc, vậy tôi có thể dùng hộ khẩu photo có công chứng để làm cmnd hoặc thẻ căn cước hay không ?
Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định củaThông tư 04/1999/TT-BCANghị định 05/1999/NĐ-CP hướng dẫn như sau:

1. Thủ tục cấp lại chứng minh thư:

- Đơn trình bầy rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai. Mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

- Nộp lệ phí

2. Nơi làm thủ tục cấp CMND:

- Công an huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp

3. Thời gian trả CMND:

- Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

Như vậy bạn xin cấp lại chứng minh nhân dân phải xuất trình họ khẩu thường trú và thực hiện thủ tục cấp lại chứng minh thư nhân dân tại nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Xin cấp lại chứng minh nhân dân đã hết hạn thì làm ở đâu ? Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân ?

2. Có cần phải làm sổ hộ khẩu khi cấp lại chứng minh thư nhân dân ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi làm mất chứng minh nhân dân (CMND), nay liên hệ đến phường để xác nhận trước khi ra tỉnh làm CMND mới. Sau khi xem sổ hộ khẩu (sổ hộ khẩu trước đây công an có ghi sai số CMND, sau đó gạch bỏ ghi lại số đúng và đóng dấu lên đó) công an phường cho rằng phải đổi lại sổ hộ khẩu mới, thì công an tỉnh mới làm lại CMND cho tôi, như vậy có đúng không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.T.U

Có cần phải làm sổ hộ khẩu mới thì mới được cấp lại chứng minh thư nhân dân ?

Luật sư tư vấn luật dân sự, hành chính về cấp CMTND, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của bạn, sổ hộ khẩu trước đây công an có ghi sai số CMND, nhưng sau đó gạch bỏ ghi lại số đúng và đóng dấu lên đó, được sử dụng trong khoảng thời gian, tức sổ hộ khẩu đó vẫn còn hợp pháp. Cho nên bạn không cần phải làm sổ hộ khẩu nữa, mà chỉ cần làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, trường hợp bạn bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại tại công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú. Theo đó, điểm c khoản 2 mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA/C13 ngày 29/4/1999 hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân có quy định về thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân, cụ thể như sau:

- Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và chứng minh nhân dân;

- Nộp lệ phí.

Như vậy, bạn chỉ cần làm theo trình tự, thủ tục nói trên để được cấp lại chứng minh thư mới.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Chứng minh nhân dân bị hết hạn có tham gia giao dịch dân sự được hay không ?

3. Chứng minh thư hỏng thì có được cấp lại mới hay không ?

Thưa luật sư, Cho em hỏi là giờ chúng minh thư của em bị hỏng và em muốn được làm mới. Cho em hỏi là giờ chúng minh thư của em bị hỏng và em muốn được làm mới và cấp lại chứng minh thư mới hoàn toàn. Có nghĩa là em muốn làm chứng minh thu mới và hủy bỏ chứng minh thư cũ đi. Như vậy có được không ạ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ về Chứng minh nhân dân thì:

Các trường hợp phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân bao gồm:

- Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

- Chứng minh nhân dân hư hỏng, không sử dụng được;

- Thay đổi họ, tên, chữ đêm, ngày, tháng, năm sinh;

- Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

Trường hợp bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Nếu chứng minh nhân dân của bạn bị hỏng và không sử dụng được nữa thì bạn phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân.

Cũng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này thì thủ tục như sau:

- Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

- Chụp ảnh;

- In vân tay hai ngón trỏ;

- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

- Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này.

- Lệ phí: 30.000 VNĐ

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có thể làm lại chứng minh thư nhân dân tại nơi tạm trú không ? Làm lại chứng minh thư ở đâu ?

4. Tư vấn thủ tục cấp lại chứng minh thư nhân dân ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê. Tôi là B.Q.T, sinh tại Tam Đảo Vĩnh Phúc. Năm 2008 tôi chuyển hộ khẩu vào Ngọc Hồi - Kon Tum học tập và có đợt làm chứng minh thư nhân dân năm 2010. Đến năm 2014 tôi về quê thì làm mất chứng minh thư nhân dân.
Vậy giờ tôi chuyển hộ khẩu từ Kon Tum về Vĩnh Phúc để làm thủ tục cấp lại chứng minh thư thì có được không? Vì tôi nghe nói số CMND theo mã tỉnh nơi cấp lần đầu.
Xin cảm ơn!
Người gửi: B.Q.T

Tư vấn thủ tục cấp lại chứng minh thư nhân dân ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Thủ tục:

Cấp lại CMND trong trường hợp bị mất CMND. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú.

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

Về nơi làm thủ tục cấp CMND, lệ phí cấp CMND, thời gian trả CMND:

Nơi làm thủ tục cấp CMND: Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

Lệ phí cấp CMND:

- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong CMND).

- Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

- Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng.

Thời gian trả CMND:

Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp CMND.
Theo quy định của pháp luật thì để làm lại CMND cần phải có Hộ khẩu thường trú bản gốc.

Hiện nay, theo quy định tại Thông tư số 57/2013/TT-BCA ngày 13/11/2013 Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân sẽ được cấp lại theo mẫu mới, theo đó số Chứng minh nhân dân gồm 12 chữ số thay cho 09 chữ số như mẫu chứng minh nhân dân cũ đã được cấp trước đây.

Do đó, nếu bạn xin cấp lại chứng minh nhân dân vào thời điểm này thì số trên chứng minh nhân dân mới của bạn sẽ khác với số trên chứng minh nhân dân cũ. Tuy nhiên, các giấy tờ, bằng cấp có liên quan đến số chứng minh nhân dân cũ vẫn có giá trị sử dụng nên việc bạn sử dụng các giấy tờ, bằng cấp này là hợp pháp.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp lại chứng minh thư mới nhất năm 2021 ? Cách đổi từ chứng minh thư sang thẻ căn cước ?

5. Cách lấy tiền bán áo khi bạn không cho mượn chứng minh thư ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Chẳng là em có bán áo online trên mạng, và em có 1 đứa bạn. Em cho bạn đó vô làm cùng, nhưng vốn và chi phí em lo hết. Em bán áo nên hay đi ship hàng bằng bưu điện, nhưng chứng minh nhân dân (CMND) em mất nên em mượn CMND bạn đó đi ship hàng. Khi ship hàng xong em sẽ mang biên lai đó đi lấy tiền.
Nhưng giờ bạn đó trở mặt, đủ lông đủ cánh tự ra đi bán riêng. Bây giờ em lấy biên lai đi lấy tiền nhưng khi mượn CMND bạn đó thì bạn đó nói chia đôi tiền mới cho mượn. Vậy giờ em phải làm sao ạ? Em rất sợ mất số tiền đó, đó là tất cả vốn của em.
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: L.V.T

Tư vấn cách lấy tiền bán áo khi bạn không cho mượn chứng minh thư?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 7, Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA năm 2013 quy định về csử dụng Chứng minh nhân dân:

"1. Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân."

Theo Khoản 1, Điều 9, Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội;phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

"1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân;
c) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền."

Theo Điều 213, Bộ luật Dân sự 2005 quy định: Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân

“1. Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng hoặc sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tư nhân không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.”

Như vậy, việc người bạn đó cho bạn mượn chứng minh thư là trái với quy định của pháp luật được quy định tại Khoản 2, Điều 7, Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BCA năm 2013 quy định về chứng minh nhân dân. Ngoài ra, việc bạn mất chứng minh nhân dân mà không xin cấp lại chứng minh nhân dân là trái với quy định của pháp luật, bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo Điểm b, Khoản 1, Điều 9, Nghị định 167/2013.

Do chứng minh nhân dân là giấy tờ thuộc sở hữu của người bạn của bạn, vì vậy người bạn đó có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt chứng minh nhân dân của người bạn đó nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo Điều 213, Bộ luật Dân sự 2005.

Trong trường hợp của bạn nên xin cấp lại chứng minh nhân dân, để các giao dịch sau này không cần phải mượn chứng minh nhân dân của người khác dẫn đến các rủi rỏ không đáng có như trường hợp này. Việc không có chứng minh nhân dân của người bạn đó không thể lấy tiền nên chỉ còn cách bạn và người bạn đó cùng thoả thuận lại cùng nhau hoặc nhờ người thứ ba hoà giải mâu thuẩn này để có thể làm giảm được sự mất mát cho bạn nhất.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ emailTư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục nhập hộ khẩu về Hà Nội theo luật cư trú ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có bắt buộc đổi thẻ CCCD mã vạch, CMND 9 số thành thẻ CCCD gắn chip?

Trả lời:

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA quy định:

- Thẻ CCCD đã được cấp trước ngày 23/01/2021 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.

- Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ CCCD gắn chip.

Ngoài ra, Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định các trường hợp công dân được cấp lại, đổi thẻ CCCD gồm:

- Thẻ CCCD được đổi trong các trường hợp sau đây:

+ Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;

+ Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

+ Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

+ Xác định lại giới tính, quê quán;

+ Có sai sót về thông tin trên thẻ hiện tại;

+ Khi công dân có yêu cầu.

- Thẻ CCCD được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

+ Bị mất thẻ Căn cước công dân;

+ Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, đối với công dân đã được cấp thẻ CCCD, CMND 9 số trước ngày 23/01/2021 thì thẻ vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định. Đồng nghĩa công dân không phải bắt buộc đổi thẻ CCCD mã vạch, CMND 9 số đang còn thời hạn sử dụng sang thẻ CCCD gắn chip.

Câu hỏi: Mẫu tờ khai cấp thẻ Căn cước công dân mới nhất 2021?

Trả lời:

Căn cứ pháp lý:

- Khoản 1 Điều 18 Luật Căn cước công dân 2014;

- Điểm a Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BCA

Công dân có nhu cầu cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân dùng mẫu tờ khai Căn cước công dân (Mẫu CC01) quy định tại Thông tư 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019.

Theo đó:

- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi thì được cấp thẻ Căn cước công dân.

- Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân của công dân.

Thẻ Căn cước công dân bao gồm các thông tin sau đây:

- Mặt trước thẻ có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “Căn cước công dân”; ảnh, số thẻ Căn cước công dân, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú; ngày, tháng, năm hết hạn;

- Mặt sau thẻ có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa; vân tay, đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.

Ngoài ra, đối với trường hợp công dân đã được cấp chứng minh nhân dân, nếu có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Hướng dẫn điền tờ khai Căn cước công dân mới nhất (mẫu CC01)?

Trả lời:

Cách ghi thông tin trên tờ khai Căn cước công dân như sau:

Mục 1. Họ, chữ đệm và tên: ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên theo giấy khai sinh bằng chữ in hoa, có dấu.

Mục 2. Họ, chữ đệm và tên gọi khác (nếu có): chỉ khai nếu trong giấy khai sinh có tên, họ khác và ghi bằng chữ in hoa đủ dấu.

Mục 3. Ngày, tháng, năm sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh theo giấy khai sinh. Ngày sinh ghi 02 chữ số, năm sinh ghi đủ bốn chữ số. Đối với tháng sinh từ tháng 3 đến tháng 9 ghi 01 chữ số, các tháng sinh còn lại ghi 02 chữ số.

Mục 4. Giới tính: giới tính nam ghi là “Nam”, giới tính nữ ghi là “Nữ”.

Mục 5. Số CMND/CCCD: ghi rõ số CMND/CCCD đã được cấp lần gần nhất (nếu là CMND có 9 số thì 3 ô cuối gạch chéo).

Mục 6, 7. Dân tộc, tôn giáo: ghi dân tộc, tôn giáo như trong giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng nhận dân tộc, tôn giáo của cơ quan có thẩm quyền.

Mục 8. Quốc tịch: ghi quốc tịch như trong giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền.

Mục 9. Tình trạng hôn nhân: ghi tình trạng hôn nhân hiện tại, cụ thể: chưa kết hôn, đã kết hôn hoặc đã ly hôn.

Mục 10Nhóm máu (nếu có): ghi theo bản kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu nếu có.

Mục 11. Nơi đăng ký khai sinh: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh. Trường hợp giấy khai sinh không ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy khai sinh đó. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định.

Mục 12. Quê quán: Ghi địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh theo giấy khai sinh, sổ hộ khẩu. Trường hợp các giấy tờ trên không ghi đầy đủ địa danh hành chính theo cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thì ghi địa danh hành chính theo giấy tờ đó. Trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính mới đã được thay đổi theo quy định.

Mục 13. Nơi thường trú: ghi đầy đủ, chính xác theo sổ hộ khẩu. Trường hợp công dân trong biên chế chính thức của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà ở tập thể ghi theo giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị cấp cho công dân.

Mục 14. Nơi ở hiện tại: ghi đầy đủ, chính xác nơi ở hiện tại của công dân theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Mục 15. Nghề nghiệp: ghi rõ nghề nghiệp đang làm, trường hợp là quân nhân đang tại ngũ thì để trống.

Mục 16. Trình độ học vấn: ghi trình độ học vấn cao nhất (tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng, trung cấp, tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trung học cơ sở...).

Các mục 17, 18, 19, 20: ghi đầy đủ họ, chữ đệm, tên, quốc tịch vào các mục tương ứng trong biểu mẫu. Phần số CCCD/CMND công dân có thể ghi hoặc không ghi.

Mục 21: ghi đầy đủ họ, chữ đệm, tên, quốc tịch, số CCCD/CMND vào các mục tương ứng trong biểu mẫu.

Mục 22. Yêu cầu của công dân:

Cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD: trường hợp cấp lần đầu thì ghi cấp mới; trường hợp hư hỏng, hết thời hạn hoặc có sự thay đổi, sai sót thông tin trên thẻ CCCD hoặc công dân có yêu cầu đổi thẻ thì ghi cấp đổi; trường hợp mất thẻ hoặc được trở lại quốc tịch Việt Nam thì ghi cấp lại.

Chuyển phát thẻ CCCD đến địa chỉ của công dân:

+ Trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD có yêu cầu chuyển phát thẻ thì ghi “có” và ghi đầy đủ địa chỉ nhận, số điện thoại liên hệ.

+ Trường hợp công dân cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD không có yêu cầu chuyển phát thẻ thì ghi “không”.

Mục “Ngày....tháng……..năm…”: ghi rõ ngày, tháng, năm công dân khai tờ khai cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.

Mục "KẾT QUẢ XÁC MINH": công dân không ghi mục này.

Lưu ý: Phần "MÃ VẠCH HAI CHIỀU", "Thời gian hẹn", "Tại" chỉ áp dụng đối với trường hợp khai trực tuyến, trong đó:

- Phần mã vạch hai chiều mã hóa toàn bộ thông tin nhân thân của công dân và các thông tin phục vụ quản lý trên Tờ khai Căn cước công dân trực tuyến.

- Mục "Thời gian hẹn": Công dân đăng ký ngày cụ thể đến cơ quan quản lý căn cước công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

- Mục "Tại": Ghi tên cơ quan quản lý căn cước công dân mà công dân đăng ký đến làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.