Cơ sở pháp lý:

- Luật tần số vô tuyến điện năm 2009

- Thông tư 04/2021/TT-BTTTT

1. Quỹ đạo vệ tinh là gì?

Luật tần số vô tuyến điện năm 2009 giải thích: Quỹ đạo vệ tinh là đường chuyển động của vệ tinh trong không gian.

2. Thủ tục cấp phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

Theo quy định tại Điều 26 Thông tư 04/2021/TT-BTTTT: Xin cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh theo trình tự như sau:

Bước 1: Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh nộp bản khai đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh theo mẫu 3 Phụ lục II của Thông tư này.

Bước 2: Cục Tần số vô tuyến điện thẩm định và giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh trong thời hạn không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, doanh nghiệp trong thời hạn giải quyết hồ sơ cấp phép.

3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

Tổ chức được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 30 Luật tần số vô tuyến điện. Cụ thể đó là:

- Quyết định số lượng, chủng loại thiết bị vô tuyến điện hoạt động trong mạng thông tin vô tuyến điện.

- Liên doanh, liên kết với tổ chức khác trong việc quản lý, khai thác vệ tinh.

- Khiếu nại hành vi vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện.

- Thực hiện đúng các quy định của giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh.

- Thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về khoảng không vũ trụ mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về tần số vô tuyến điện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh theo quy định của pháp luật.

- Tham gia đăng ký, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh đối với các trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này.

- Tuân thủ thỏa thuận phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Biểu mẫu hồ sơ áp dụng khi xin cấp phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh

4.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh (đối với vệ tinh địa tĩnh)

>>> Mẫu 3a ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 04/2021/TT-BTTTT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI

ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ

VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH

(Đối với vệ tinh địa tĩnh)

CHÚ Ý:

1.Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số theo quy định của pháp luật.

KÍNH GỬI: CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

 

1.1. Quyết định thành lập hoặc Mã số doanh nghiệp hoặc Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

Số                                                         

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp

 

1.2. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông

Số                        

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp                                 

 

Thời hạn sử dụng

 từ ngày                       đến ngày

1.3. Tài khoản

 

 

Số                                              

 

Ngân hàng

 

Thanh toán phí, lệ phí qua Ngân hàng bằng Uỷ nhiệm thu

— Đồng ý

— Không đồng ý

1.4. Địa chỉ liên lạc

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

1.5. Địa chỉ trụ sở chính

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

1.6. Số FAX/ số điện thoại

 

1.7. Người kê khai (số điện thoại cố đinh/di động/Email)

 

2. MỤC ĐÍCH BẢN KHAI

 

 

 

— Cấp mới 

— Gia hạn                               

— Bổ sung hoặc thay đổi cho giấy phép số ………. cấp ngày …………………..

3. LỰA CHỌN TRẢ PHÍ TOÀN BỘ

— Có              — Không   

4. CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG

 

5.  TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP: …………………………………………………........

CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:

5.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ.

5.2. Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;

5.3. Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện

5.4. Chấp hành các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh.

5.5. Nộp phí, lệ phí theo các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh cho tần số/quỹ đạo vệ tinh sử dụng (nếu có).

5.6. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.

                 

 

 

 

 Làm tại, …………, ngày….. tháng….. năm…….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của tổ chức, doanh nghiệp)

 

PHỤ LỤC THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 

 

I. Số liệu vệ tinh

 

1. Tên vệ tinh (tên thương mại)

 

 

2. Vị trí quỹ đạo

 

 

3. Nhà sản xuất vệ tinh

 

 

4. Khung vệ tinh

 

 

5. Ngày phóng vệ tinh

 

 

6. Tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh

 

 

II. Băng tần

 

Băng tần

Dải tần số ấn định

(MHz)

Phân cực

Số lượng

bộ phát đáp

Độ rộng băng

thông bộ phát đáp (MHz)

Vùng phủ/vùng dịch vụ

S

 

 

 

 

 

 

 

 

C

 

 

 

 

 

 

 

 

X

 

 

 

 

 

 

 

 

Ku

 

 

 

 

 

 

 

 

Ka

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số bộ phát đáp sử dụng

 

 

III. Tham số hoạt động của vệ tinh

 

Tham số hoạt động của vệ tinh (vùng phủ, phát xạ, giản đồ ăng-ten, . . .) tuân theo  giới hạn được đăng ký với Liên minh viễn Thông quốc tế (ITU) tại hồ sơ mạng vệ tinh của mục IV

 

IV. Hồ sơ vệ tinh

(Vệ tinh có thể được đăng ký với ITU với nhiều bộ hồ sơ)

 

 

Hồ sơ 1

Hồ sơ 2

Hồ sơ 3

 

1. Hồ sơ vệ tinh với ITU

(Tên mạng vệ tinh đăng ký với ITU)

 

 

 

 

2. Số nhận dạng mạng vệ tinh

 

 

 

 

3. Ví trí quỹ đạo

 

 

 

 

  • Độ lệch trái

 

 

 

 

  • Độ lệch phải

 

 

 

 

  • Độ lệch nghiêng

 

 

 

 

4. Ngày đưa vệ tinh vào sử dụng

 

 

 

 

5. Ngày xác định quyền ưu tiên

 

 

 

 

6. Mã hồ sơ

 

 

 

 

  • API/A/

 

 

 

 

  • CR/C

 

 

 

 

  • RES49/

 

 

 

 

  • Part II-S

 

 

 

 

V. Thời hạn đề nghị cấp giấy phép

   — 1 năm                  — 2 năm                 — 5 năm                — 10 năm

  Khác:……………………….

 

VI. Điền vào khoảng trống các thông tin đề nghị, bổ sung

 

 

 

                 

Hướng dẫn kê khai làm thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh đối với vệ tinh địa tĩnh

I/ PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Tất cả các bản khai không đúng quy cách, mẫu mã, loại nghiệp vụ, kê khai không rõ ràng, đầy đủ sẽ phải yêu cầu làm lại hoặc bổ sung cho đầy đủ.

- Để trống những mục không phải điền.

- Không tẩy xoá các số liệu kê khai.

- Khi cần liên hệ trực tiếp với Cục Tần số vô tuyến điện theo địa chỉ:

Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông115 Trần Duy Hưng - Hà Nội

Điện thoại: 024.35564919;          Fax: 024.35564930

Hoặc các Trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục:

Khu vực 1: 115 Trần Duy Hưng - Hà Nội

Điện thoại: 024.35564919; Fax: 04.35564913

Khu vực 5: 783 - Đại lộ Tôn Đức Thắng - Phường Sở Dầu- Quận Hồng bàng - TP. Hải Phòng

Điện thoại: 0225.3827857 / Fax: 0225.3827420

Khu vực 2: Lô 6 khu E - Khu đô thị mới An phú An Khánh - Phường An Phú - Quận 2 - TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 028.37404179; Fax: 028.37404966

Khu vực 6: Số 19 Đại lộ Lê Nin - TP. Vinh - Nghệ An

Điện thoại: 0238. 3833511; Fax: 0238. 3849518

Khu vực 3: Lô C1- Đường Bạch Đằng Đông - Khu dân cư An Trung - Quận Sơn trà - TP. Đà Nẵng.

Điện thoại: 0236.3933545; Fax: 0236.3933707

Khu vực 7: Tổ 6 thôn Phú Trạch - xã Vĩnh Thạnh - thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa.

Điện thoại: 0258.3892567; Fax: 0258.3824410.

Khu vực 4: 386 - Cách mạng Tháng Tám -  TP. Cần Thơ

Điện thoại: 0292.3832760; Fax: 0292.3832760

Khu vực 8: Phường Dữu Lâu - TP. Việt Trì - tỉnh Phú Thọ.

Điện thoại: 0210.3840503/ 0210.3840507/ 0210.3840504 Fax: 0210. 3840504.

II/ PHẦN HƯỚNG DẪN CHI TIẾT:

Mẫu 3a:

Được dùng để kê khai khi đề nghị cấp mới giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh; gia hạn (không thay đổi nội dung trong giấy phép); bổ sung, thay đổi một số nội dung trong giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh đã được cấp.

Số:

Kê khai số ký hiệu công văn của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép.

Điểm 1.

Viết hoa tên hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép.

Điểm 1.1.

Ghi theo Quyết định thành lập hoặc Mã số doanh nghiệp hoặc Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, doanh nghiệp.

Điểm 1.2.

Ghi theo Giấy phép viễn thông tương ứng theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Điểm 1.3.

Ghi số tài khoản của tổ chức, doanh nghiệp và ghi tên ngân hàng mà tổ chức, doanh nghiệp mở tài khoản. Đánh dấu “X” vào ô “Đồng ý” hoặc “Không đồng ý” nếu chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chọn hình thức thanh toán phí sử dụng tần số vô tuyến điện và lệ phí cấp giấy phép bằng Uỷ nhiệm thu.

Điểm 1.4.

Ghi địa chỉ liên lạc của tổ chức, doanh nghiệp. Địa chỉ này được sử dụng để liên lạc, giao, nhận giấy phép.

Điểm 1.5.

Chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ liên lạc. Ghi địa chỉ đặt trụ sở của tổ chức, doanh nghiệp. Địa chỉ này được sử dụng để ghi trên hóa đơn thu phí sử dụng tần số.

Điểm 1.6.

Ghi số fax/ số điện thoại của tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép (ghi cả mã vùng).

Điểm 1.7.

Ghi họ tên của người kê khai (người trực tiếp liên lạc với Cục Tần số về các vấn đề liên quan đến cấp giấy phép), số điện thoại cố định/ di động và địa chỉ email của người kê khai.

Điểm 2.

Đánh dấu (X) vào các ô tương ứng với mục đích cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc ngừng của bản khai.

Điểm 3.

Lựa chọn trả phí toàn bộ: Đánh dấu “X” vào ô “có” hoặc “không” nếu có/ không lựa chọn trả phí cho toàn bộ thời hạn của giấy phép.

Điểm 4.

Ghi các thông tin bổ sung (nếu có).

Phụ lục Thông số kỹ thuật, khai thác

I. Số liệu vệ tinh

  1. Tên vệ tinh (tên thương mại): là tên thương mại của vệ tinh mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi làm việc với đối tác, ví dụ: VINASAT-1.             
  2. Vị trí quỹ đạo: ghi rõ vị trí quỹ đạo của vệ tinh theo độ và theo hướng Đông/Tây.
  3. Nhà sản xuất vệ tinh:  tên nhà sản xuất vệ tinh, ví dụ: Lockheed Martin.
  4. Khung vệ tinh: là tên khung vệ tinh mà quả vệ tinh được sản xuất, ví dụ: khung A2100 của LOCKHEED MARTIN.
  5. Ngày phóng vệ tinh: ngày đưa vệ tinh vào quỹ đạo, ghi ngày  tháng     năm  giờ   phút. 
  6. Tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh: là tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh.

II. Băng tần

  • Băng tần: băng tần sử dụng của vệ tinh, ví dụ: băng tần S, C, X, Ku, Ka.
  • Dải tần số ấn định (MHz): Kê khai tần số đề nghị sử dụng từ tần số cao đến tần số thấp (đơn vị MHz), ví dụ:

3400-3700, 6425-6725.

  • Phân cực : loại phân cực được vệ tinh sử dụng.

Tuyến tính 

      Đứng                        và/hoặc                  Ngang

 Tròn

      Trái                          và/hoặc                   Phải

  • Số lượng bộ phát đáp: ghi rõ số lượng bộ phát đáp cho từng loại băng tần, ví dụ: dòng Ku, cột số lượng bộ phát đáp ghi 12, có nghĩa có 12 bộ băng tần Ku.
  • Độ rộng băng thông của bộ phát đáp: độ rộng thực tế của các bộ phát đáp, ví dụ: 12 bộ phát đáp băng Ku có độ rộng 36MHz, 01 bộ phát đáp băng Ku có độ rộng băng tần 54MHz thì ghi tương ứng 36MHz với 12 bộ phát đáp và ghi 54MHz với 01 bộ phát đáp.

Băng tần

Dải tần số ấn định (MHz)

Phân cực

Số lượng

bộ phát đáp

Độ rộng băng thông bộ phát đáp (MHz)

Vùng phủ

Ku

 

 

 

 

12

01

36

54

 

  • Vùng phủ: bao gồm tên nước, khu vực tương ứng với vùng phủ của mỗi loại băng tần.         

III. Tham số hoạt động của vệ tinh:

Ghi mã hồ sơ của vệ tinh được ITU ấn định (Ví dụ: Mã hồ sơ của vệ tinh Intelsat8 174E là: AR11/A/864; AR11/C/2311).

IV. Hồ sơ vệ tinh

  1. Hồ sơ vệ tinh với ITU: Là tên của vệ tinh (satellite network) đã được đăng ký với ITU. Lưu ý là tên này thường khác với tên thương mại mà nhà cung cấp dung lượng vệ tinh hay sử dụng khi làm việc với đối tác. Ví dụ: Vệ tinh ở vị trí 174°E của Intelsat có tên thương mại là [email protected]°E khác với tên đã đăng ký với ITU là INTELSAT8 174E.
  2. Số nhận dạng mạng vệ tinh: ghi số hiệu của mạng vệ tinh đã được ITU công nhận, ví dụ:  VINASAT-4A2 giai đoạn CR/C có số nhận dạng  101520356.
  3. Ví trí quỹ đạo: ghi rõ vị trí quỹ đạo của vệ tinh theo độ và theo hướng Đông/Tây.
  • Độ lệch trái (theo độ): độ lệch về bên trái so với vị trí quỹ đạo.
  • Độ lệch phải (theo độ):
  • Độ lệch nghiêng (theo độ):
  1. Ngày đưa vệ tinh vào sử dụng: Ghi theo ngày/tháng/năm
  2. Ngày xác định quyền ưu tiên (Ghi theo ngày/tháng/năm): ghi ngày đăng ký bộ hồ sơ yêu cầu phối hợp gửi ITU và được ITU chấp thuận.
  3. Mã hồ sơ đăng kí của vệ tinh: Ghi mã hồ sơ của vệ tinh được ITU ấn định (Ví dụ: Mã hồ sơ của vệ tinh Intelsat8 174E là: AR11/A/864; AR11/C/2311)

V. Thời hạn đề nghị cấp giấy phép: 

Đánh dấu “X” vào ô thời gian tương ứng hoặc ghi thời hạn sử dụng cụ thể theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp. Ví dụ: “3 năm 2 tháng” hoặc “từ ngày 27/02/2015 đến ngày 25/04/2020” (ghi theo ngày/tháng/năm).

VI. Ghi các thông tin đề nghị, bổ sung (nếu có)

4.2. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo địa tinh đối với vệ tinh phi địa tĩnh

>>> Mẫu 3b ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 04/2021/TT-BTTTT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KHAI

ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI BỔ SUNG GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ

VÀ QUỸ ĐẠO VỆ TINH

(Đối với vệ tinh phi địa tĩnh)

CHÚ Ý:

1. Đọc kỹ phần hướng dẫn trước khi điền vào bản khai.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ được cấp phép sau khi đã nộp lệ phí cấp phép và phí sử dụng tần số theo quy định của pháp luật.

KÍNH GỬI : CỤC TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

1. TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

 

1.1. Quyết định thành lập hoặc Mã số doanh nghiệp hoặc Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư

Số                                                          

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp

 

1.2. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông

Số                        

 

Ngày cấp

 

Cơ quan cấp                                

 

Thời hạn sử dụng

 từ ngày                       đến ngày

1.3. Tài khoản

Số                                              

 

Ngân hàng

 

Thanh toán phí, lệ phí qua Ngân hàng bằng Uỷ nhiệm thu

— Đồng ý

— Không đồng ý

1.4. Địa chỉ liên lạc

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

1.5. Địa chỉ trụ sở chính

Số nhà, đường phố (thôn xóm):

Phường/xã:

Quận/ huyện:

Tỉnh/thành phố:

1.6. Số FAX/ số điện thoại

 

1.7. Người kê khai (số điện thoại cố đinh/di động/Email)

 

2. MỤC ĐÍCH BẢN KHAI

 

 

 

— Cấp mới 

— Gia hạn                                

— Bổ sung hoặc thay đổi cho giấy phép số ………. cấp ngày …………………..

3. LỰA CHỌN TRẢ PHÍ TOÀN BỘ

— Có              — Không   

4. CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG

 

5. TỔ CHỨC (CÁ NHÂN) ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP: …………………………………………

CAM KẾT CÁC ĐIỀU SAU ĐÂY:

5.1. Thiết bị vô tuyến điện phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về phát xạ vô tuyến điện,  an toàn bức xạ vô tuyến điện và tương thích điện từ.

5.2.Thực hiện quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;

5.3. Chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh và thiết bị phát sóng vô tuyến điện, không gây nhiễu có hại và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và tần số vô tuyến điện

5.4. Chấp hành các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh.

5.5. Nộp phí, lệ phí theo các quy định của Liên minh Viễn thông quốc tế liên quan tới sử dụng tần số/quỹ đạo vệ tinh cho tần số/quỹ đạo vệ tinh sử dụng (nếu có).

5.6. Kê khai đúng và chịu hoàn toàn trách nhiệm với bản khai; nộp phí, lệ phí theo quy định.

 

 

   Làm tại, ……………, ngày….. tháng….. năm…….

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền và đóng dấu/chữ ký số của tổ chức, doanh nghiệp)

                   

PHỤ LỤC

THÔNG SỐ KỸ THUẬT, KHAI THÁC 

 

I. Số liệu vệ tinh

1. Tên vệ tinh (tên thương mại)

 

2. Số mặt phẳng quỹ đạo

 

3. Nhà sản xuất vệ tinh

 

4. Khung vệ tinh

 

5. Ngày phóng vệ tinh

 

6. Tên tổ chức, doanh nghiệp sở hữu quả vệ tinh

 

II. Băng tần

Băng tần

Dải tần số ấn định

(MHz)

Phân cực

Số lượng

bộ phát đáp

Độ rộng băng

thông bộ phát đáp (MHz)

Vùng phủ/vùng dịch vụ

L

 

 

 

 

 

S

 

 

 

 

 

 

 

 

C

 

 

 

 

 

 

 

X

 

 

 

 

 

 

Ku

 

 

 

 

 

 

 

Ka

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số bộ phát đáp sử dụng

 

 

III. Tham số hoạt động của vệ tinh

Tham số hoạt động của vệ tinh (vùng phủ, phát xạ, giản đồ ăng-ten, . . .) tuân theo  giới hạn được đăng ký với Liên minh viễn thông quốc tế tại hồ sơ mạng vệ tinh của mục IV

IV. Hồ sơ vệ tinh

(vệ tinh có thể được đăng ký với ITU với nhiều bộ hồ sơ)

 

Hồ sơ 1

Hồ sơ 2

Hồ sơ 3

1. Hồ sơ vệ tinh với ITU

(Tên mạng vệ tinh đăng ký với ITU)

 

 

 

2. Số nhận dạng mạng vệ tinh

 

 

 

3. Số mặt phẳng quỹ đạo

 

 

 

4. Vật thể tham chiếu

 

 

 

5. Thông tin của mỗi mặt phẳng trong đó trái đất là vật thể tham chiếu

 

 

 

Số thứ  tự mặt phẳng quỹ đạo:

Góc nghiêng

Số vệ tinh trong mặt phẳng quỹ đạo này

Chu kỳ

Điểm Cực viễn (Km)

Điểm Cực cận (Km)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Thông kế quy đạo có tần số tuân theo các điều khoản 9.11A, 9.12, 9.12A của Thể lệ vô tuyến thế giới

Số thứ  tự mặt phẳng quỹ đạo

Góc nghiêng

Số vệ tinh trong mặt phẳng quỹ đạo này

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Đối với vệ tinh hoạt động trong băng tần tuân theo điều khoản 22.5C, 22.5D, 22.5F

Số thứ  tự mặt phẳng quỹ đạo

Góc nghiêng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Ngày xác định quyền ưu tiên

 

9. Mã hồ sơ

 

 

 

  • API/A/

 

 

 

  • CR/C

 

 

 

  • RES49/

 

 

 

  • Part I-S

 

 

 

  • Part II-S

 

 

 

  • Part III-S

 

 

 

10. Băng tần

Từ tần số

(MHz)

Tới tần số

(MHz)

Từ tần số

(MHz)

Tới tần số

(MHz)

Từ tần số

(MHz)

Tới tần số

(MHz)

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. THỜI HẠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

   — 1 năm                  — 2 năm                 — 5 năm                — 10 năm

  Khác:……………………….

V. Điền vào khoảng trống các thông tin đề nghị, bổ sung  (nếu có)

 

                           

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê