1. Hướng dẫn thủ tục và quy trình đăng ký nhập khẩu cho con ?

Thưa luật sư: Tôi chưa đăng kí kết hôn nhưng muốn làm khai sinh và hộ khẩu cho con theo cha. Tôi nghe nói con còn nhỏ phải theo hộ khẩu của mẹ rồi người mẹ tách hộ khẩu theo hộ khẩu chồng thì con mới theo được có phải như vậy không ? Hiện hộ khẩu của mẹ ở Thái Bình còn hộ khẩu cha ở Đồng Nai ?
Em xin chân thành cảm ơn !

Hướng dẫn thủ tục và quy trình đăng ký nhập khẩu cho con ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Về vấn đề làm giấy khai sinh cho con:

Do hai bạn không đăng ký kết hôn nên pháp luật vẫn không công nhận hai bạn là vợ chồng. Do đó, con được sinh ra khi hai bạn chưa có Giấy chứng nhận kết hôn là con ngoài giá thú.

- Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch:

Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

.....2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.......”.

Ngoài ra căn cứ tại Điều 25 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội (Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội) có quy định:

Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy, trong trường hợp này nếu chưa xác định được cha ( tức vào thời điểm đăng kí khai sinh cho con người cha chưa nhận và chưa làm thủ tục để nhận con ) thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống

Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh cho con. Thủ tục nhận con được quy định cụ thể tại Điều 25 Luật Hộ tịch ở trên.

2. Về vấn đề nhập khẩu của con theo cha:

- Theo quy định tại Điều 25 Luật cư trú 2006:

Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có ng­ười từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì đ­ược cử một ng­ười trong hộ làm chủ hộ.

Những ng­ười ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.

2. Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một sổ hộ khẩu.

3. Ng­ười không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và đ­ược chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì đ­ược nhập chung vào sổ hộ khẩu đó.

Theo đó mặc dù sau khi làm thủ tục nhận cha con thì quan hệ cha con của con bạn và anh kia được công nhận, tuy nhiên thì hiện tại nếu con bạn đang chung sống cùng bạn và không cùng chỗ ở hợp pháp thì không đương nhiên được nhập vào sổ hổ khẩu nhà người cha mà ở đây nếu bạn muốn cho con bạn nhập vào sổ hộ khẩu nhà người cha thì phải có văn bản đồng ý của chủ hộ bên đó

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn thủ tục khai sinh, nhập hộ khẩu ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi làm thế nào để làm khai sinh nhập hộ khẩu với bố tôi khi tôi không có một giấy tờ gì cả ? Mới đây tôi và bố tôi có thử xét nghiệm ADN nhận huyết thống cha con. Tôi không biết mẹ mình là ai vậy làm thế nào để tôi được nhập hộ khẩu vào với bố tôi ?

-Lê Thu Huyền

Trả lời:

Luật cư trú năm 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định về việc đăng ký thường trú như sau:

Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô

Như vậy, trong trường hợp bố bạn và bạn mới thực hiện thủ tục cha nhận con, để nhập hộ khẩu về cùng với bố của bạn thì bạn chỉ cần người chủ hộ đứng tên trong sổ hộ khẩu của bố bạn đồng ý là bạn có thể hoàn thành thủ tục.

Hỏi đáp thủ tục nhập hộ khẩu ?

Thưa luật sư. tôi và chồng đã kết hôn từ năm 2013. Chúng tôi đã có sổ hộ khẩu thường trú đứng tên 2 vợ chồng và con trai tại Hà nội. Nay tôi muốn nhập khẩu cho em trai tôi 25 tuổi, đã có gia đình theo hộ khẩu của vc tôi thì có được không? Nếu được cần những giấy tờ gì? Xin nhờ luật sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

-Thảo Hương

Trả lời:

Khoản 2 điều 20 Luật cư trú quy định: Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

Như vậy, trường hợp của em trai bạn đã 25 tuổi tức là người đã thành niên, đã có gia đình thì căn cứ theo điểm đ khoản 2 nêu trên, em trai bạn không đủ điều kiện để nhập hộ khẩu cùng với gia đình bạn.

Thủ tục nhập khẩu tại Hà Nội ?

Chào Luật sư! Em đang muốn nhập khẩu vào căn hộ em đang sống ở quận Ba Đình. Cụ thể thông tin là nhà tư nhân xây 4 tầng, gia đình em có mua 1 căn hộ tầng 4 (Tầng 4 có 2 căn hộ độc lập, khép kín). mua theo dạng giấy viêt tay thôi ạ, từ năm 2007. Bây giờ em đã có KT3 tại đây được 2 năm rồi, muốn làm hộ khẩu tại địa chỉ căn hộ này thì có làm được không ạ?

-Hung Nguyen

Trả lời:

Khoản 1 điều 20 Luật cư trú quy định về điều kiện để đăng kí thường trú đối với công dân như sau:

Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

Như vậy, trường hợp của bạn muốn đăng kí thường trú tại quận Ba Đình- quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương và đã có sổ tạm trú tại đây được 2 năm, thì theo quy định của pháp luật, bạn hoàn toàn có thể tiến hành thủ tục đăng kí thường trú tại đây.

Thủ tục đăng kí thường trú như sau:

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tư vấn thủ tục chuyển hộ khẩu ?

Kính gửi Luật sư, Hộ khẩu tôi ở Quận Bình Thạnh chung với gia đình, và tôi mua nhà ở Thủ Đức, tôi muốn chuyển hộ khẩu về Thủ Đức. Như vậy thì thủ tục như thế nào và nộp các hồ sơ đó ở đâu thư Luật sư? Mong được nhận hỗ trợ của Luật sư -- Thanks and best regards

-Nhu Nguyen Huynh

Trả lời:

Để chuyển hộ khẩu từ quận Bình Thạnh về quận Thủ Đức thì đầu tiên bạn cần làm hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu tại Trưởng công an quận Bình Thạnh. Hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu gồm có: sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Theo quy định tại khoản 5 điều 28 Luật cư trú thì: Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

Sau khi nhận được giấy chuyển hộ khẩu bạn cần phải nộp hồ sơ đăng kí thường trú tại Công an quận Thủ Đức bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

Hỏi về việc tách hộ khẩu theo quy định của pháp luật ?

Dear anh/chị, Em có 1 vấn đề liên quan đến việc thường trú và tạm trú. Hiện tại, vì nơi thường trú của e diện tích hẹp nên sau khi lấy chồng, sinh con, vc em có tạm trú ở ngoài (ko cùng đc hộ khẩu). Giờ em cần một số giấy tờ liên quan đến shk nên muốn tách ra, vì mẹ em là chủ hộ cũng lớn tuổi rồi nên ko muốn phiền bà nhiều. Như vậy việc em muốn xin tách sổ có được chấp thuận ko? Và em phải chuẩn bị những gì? Mong hồi âm của anh/chị. Em cám ơn!

-Chi Nguyễn

Trả lời:

Điều 27 Luật cư trú quy định về việc tách sổ hộ khẩu như sau:

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, trong trường hợp bạn muốn tách sổ hộ khẩu ra khỏi sổ hộ khẩu của mẹ thì bạn chị cần chuẩn bị sổ hộ khẩu, phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Hồ sơ tách sổ hộ khẩu được nộp tại cơ quan công an Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc trung ương hoặc tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với tỉnh.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực cư trú, hộ khẩu vui lòng gọi:1900.6162 để được luật sư tư vấn, hỗ trợ trực tuyến! Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Vợ có được tách hộ khẩu sau khi ly hôn mà chồng không đồng ý ?

Sau khi lấy chồng tôi chuyển khẩu sang nhà chồng. Tuy nhiên chung sống không mấy hạnh phúc nên tháng 2 năm 2018 tôi và anh đã quyết định ly hôn. Tưởng chừng mọi chuyện sẽ êm ả, ai ngờ khi tôi đi làm thủ tục tách hộ khẩu không muốn chung hộ khẩu với chồng tôi thì phía cơ quan công an họ trả lời không được, phải có sự đồng ý của người chồng cũ.

Sau khi lấy chồng tôi chuyển khẩu sang nhà chồng. Tuy nhiên chung sống không mấy hạnh phúc nên tháng 2 năm 2018 tôi và anh đã quyết định ly hôn. Tưởng chừng mọi chuyện sẽ êm ả, ai ngờ khi tôi đi làm thủ tục tách hộ khẩu không muốn chung hộ khẩu với chồng tôi thì phía cơ quan công an họ trả lời không được, phải có sự đồng ý của người chồng cũ. Tôi cho rằng việc này là không có cơ sở bởi ngôi nhà mà tôi ở là tài sản chung của tôi với chồng cũ tức là tôi cũng có quyền sở hữu đối với ngôi nhà này nên tôi phải được tách hộ khẩu. Thực tế tôi đã đi lại rất nhiều lần mà bị gây khó khăn ?

Vì vậy tôi hy vọng nhận được sự giải đáp từ Quý công ty. Cảm ơn luật Minh Khuê.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp tôi xin đưa ra lời tư vấn như sau:

Hiện nay, Luật cư trú năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định vấn đề tách hộ khẩu như sau:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Theo đó, có hai trường hợp tách hộ khẩu:

- Trường hợp 1: Những người đã nhập vào sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 3 - Điều 25 và khoản 2 - Điều 26 - Luật cư trú năm 2006.

Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình

3. Người không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều này nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó.

Điều 26. Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân

2. Người không thuộc đối tượng quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 25 nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó.

Hai quy định này viện dẫn trường hợp nhập hộ khẩu theo quy định tại Điều 19 và 20 Luật cư trú:

Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

Theo quy định tại điều 27 - Luật cư trú năm 2006, đối với người nhập vào sổ hộ khẩu theo trường hợp này khi muốn chuyển hộ khẩu phải có sự đồng ý của chủ hộ.

- Trường hợp 2: Những người còn lại bao gồm cả những người nhập vào sổ hộ khẩu không theo quy định tại khoản 3 - Điều 25 và khoản 2 - Điều 26 - Luật cư trú năm 2006.

Cũng theo quy định tại Điều 27 - Luật cư trú thì người thuộc trường hợp này khi tách sổ hộ khẩu chỉ cần có nhu cầu mà không cần sự đồng ý của chủ hộ.

Từ đó nhận thấy trường hợp của bạn thuộc trường hợp 2 nên khi tách sổ hộ khẩu bạn có quyền tự thực hiện mà không cần sự đồng ý của chồng cũ của mình.

Trên đây là giải đáp về thắc mắc của bạn. Trường hợp còn vướng mắc hoặc trao đổi vui lòng liên hệ 1900.6162 để nhận sự hỗ trợ từ Luật sư. Trân trọng!

4. Điều kiện và thủ tục đăng ký thường trú vào thành phố Hồ Chí Minh ?

Thưa luật sư. Tôi hiện nay đang công tác và có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cà Mau. Tôi dự định khoảng 2 năm nữa chuyển công tác lên TPHCM. Tôi nghe nói phải làm thủ tục để đăng ký tạm trú tạm vắng trước 2 năm, sau đó mới được nhập khẩu chung với dì. Xin hỏi Luật sư cho tôi biết cần các loại giấy tờ gì để đăng ký hộ khẩu đúng quy định Nhà nước?
Xin cảm ơn Luật sư!

Điều kiện và thủ tục đăng ký thường trú vào thành phố Hồ Chí Minh ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi số:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, điều kiện đăng ký thường trú vào thành phố trự thuộc trung ương:

Vì bạn dự định đăng ký thường trú tại Thành phố HCM (thành phố trực thuộc trung ương) nên sẽ phải tuân theo điều kiện đang ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương.

- Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Điều 20 Luật cư trú năm 2006, đã được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật cư trú năm 2013) như sau:

“Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú như sau:

"Điều 8. Điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

1. Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc trung ương;

b) Có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố trực thuộc trung ương từ một năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; từ hai năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Trường hợp tạm trú liên tục tại nhiều chỗ ở khác nhau thì thời gian tạm trú liên tục được tính bằng tổng thời gian tạm trú tại các chỗ ở đó;

c) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú liên tục được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đến ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.

3. Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an.

4. Trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thủ đô.

Từ các quy định trên, bạn đối chiếu với trường hợp của mình xem bạn sẽ đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương hay vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương để biết thời gian tạm trú là 1 năm hay 2 năm ở nơi đó thì được phép đăng ký thường trú.

Trong trường hợp bạn được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp thì không cần tuân theo điều kiện về thời gian tạm trú (quy định tại Khoản 3 và Điều 20 Luật cư trú) nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 20 Luật cư trú nêu trên.

Thứ hai, thủ tục đăng ký thường trú:

Thủ tục đăng ký thường trú được quy định tại Điều 21 Luật cư trú 2006 như sau:

"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Vì vậy, để làm thủ tục đăng ký thường trú, bạn nộp hồ sơ gồm các giấy tờ nêu trên tại Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (Thành phố Hồ Chí Minh).

>> Tham khảo bài viết liên quan: Cần tư vấn luật cư trú, đăng ký thường trú tại Hà Nội ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hành Chính - Công ty luật Minh Khuê