1. Thuế GTGT được khấu trừ đầu vào thế nào?
Theo quy định tại điểm 6, Điều 1 của Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) sửa đổi năm 2013, có quy định về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong quá trình nộp thuế.
Theo quy định này, các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo các điều kiện sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sẽ được khấu trừ toàn bộ. Điều này áp dụng cho cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Đối với hàng hóa và dịch vụ được sử dụng đồng thời cho sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, chỉ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sẽ được khấu trừ.
Các cơ sở kinh doanh cần phải hạch toán riêng cho thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trong trường hợp không thể hạch toán riêng, số thuế đầu vào được khấu trừ sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Đối với hàng hóa và dịch vụ bán cho tổ chức và cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ này sẽ được khấu trừ toàn bộ.
- Đối với hàng hóa và dịch vụ sử dụng trong hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu, khí, thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ toàn bộ.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong một tháng sẽ được kê khai và khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp trong tháng đó. Trong trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị sai sót khi kê khai và khấu trừ, họ có thể kê khai và khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Ngoài ra, tại khoản 8, Điều 14 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, cũng có quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau: "Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai và khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho."
Từ đó, có thể thấy rằng thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ (thánghoặc quý) nào sẽ được kê khai và khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ (tháng/quý) đó. Trong trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị sai sót khi kê khai và khấu trừ, họ có thể kê khai và khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Tổng kết lại, theo quy định của Luật thuế GTGT và Thông tư 219/2013/TT-BTC, cơ sở kinh doanh có quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong quá trình nộp thuế. Quy định này bao gồm việc khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa và dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Đồng thời, quy định cũng chỉ rõ các trường hợp khấu trừ thuế GTGT đầu vào cụ thể, như trong hoạt động tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu, khí, hoặc khi bán hàng cho tổ chức và cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại.
2. Hướng dẫn về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT mới nhất
Theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được hướng dẫn như sau:
- Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, thiếu sót, có quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, thiếu sót. Tuy nhiên, việc khai bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định về thanh tra, kiểm tra.
- Trong trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định về thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, người nộp thuế vẫn được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật Quản lý thuế 2019.
- Sau khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã ra kết luận và quyết định xử lý về thuế sau quá trình thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
+ Người nộp thuế được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật Quản lý thuế 2019.
+ Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót, thiếu sót và khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, thì việc giải quyết sẽ tuân theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.
- Hồ sơ khai bổ sung bao gồm:
+ Tờ khai bổ sung: Theo quy định hiện hành, hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm hai phần chính. Phần đầu tiên là tờ khai bổ sung, trong đó người nộp thuế cung cấp thông tin chi tiết về các sửa đổi, điều chỉnh hoặc bổ sung liên quan đến hồ sơ khai thuế gốc. Tờ khai bổ sung này cần được điền đầy đủ, chính xác và theo quy định của cơ quan thuế.
+ Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan: Bản giải trình này giải thích rõ ràng lý do vì sao người nộp thuế cần phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế, bao gồm các thông tin về sai sót, thiếu sót hoặc sửa đổi đã xảy ra trong hồ sơ khai thuế gốc. Ngoài ra, người nộp thuế cũng cần kèm theo các tài liệu hỗ trợ, chứng minh và bằng chứng liên quan để chứng minh tính chính xác và hợp lệ của thông tin khai bổ sung.
- Đối với việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu, quy trình và quy định cụ thể sẽ tuân theo luật pháp về hải quan. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định và thủ tục liên quan đến khai báo hải quan, xử lý hải quan và thực hiện các biện pháp quản lý thuế đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
Một điều quy định quan trọng khác liên quan đến việc khai bổ sung hồ sơ thuế được nêu trong Khoản 4 Điều 7 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP có nội dung như sau:
Theo đó:
- Người nộp thuế được phép nộp hồ sơ khai bổ sung cho mỗi hồ sơ thuế có sai sót, thiếu sót theo quy định tại Điều 47 của Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thủ tục khai bổ sung được thực hiện như sau:
+ Trong trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế, người nộp chỉ cần nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu liên quan, không cần nộp Tờ khai bổ sung.
+ Nếu việc khai bổ sung hồ sơ thuế dẫn đến tăng số tiền thuế phải nộp hoặc giảm số tiền thuế đã được hoàn trả bởi ngân sách nhà nước, người nộp thuế phải nộp đầy đủ số tiền thuế phải nộp thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn trả và cũng phải nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trong trường hợp khai bổ sung chỉ dẫn đến tăng hoặc giảm số tiền thuế giá trị gia tăng mà vẫn được khấu trừ và chuyển kỳ sau, người nộp thuế phải khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số tiền thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn trước khi đã nộp hồ sơ khai thuế cho kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Như vậy, quy định về hồ sơ khai bổ sung trong việc nộp thuế có những điểm quan trọng sau:
- Hồ sơ khai thuế được nộp ban đầu cho cơ quan thuế, được đánh dấu là "Lần đầu", được coi là hồ sơ khai thuế chính thức. Hồ sơ khai bổ sung được tính từ hồ sơ tiếp theo sau hồ sơ khai thuế lần đầu đã được chấp nhận.
- Chỉ tiêu "22-Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang" trên hồ sơ khai thuế của kỳ thuế tiếp theo phải tương đương với chỉ tiêu "43-Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau" trên tờ khai lần đầu đối với tờ khai 01/GTGT. Tương tự, chỉ tiêu "32-Thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang" phải bằng với chỉ tiêu "21-Thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau" đối với tờ khai 02/GTGT.
- Trong trường hợp hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị sai sót hoặc chưa được kê khai, người nộp thuế được phép nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai sót theo quy định tại Điều 47 của Luật Quản lý thuế 2019. Việc kê khai bổ sung được thực hiện trong kỳ kê khai (tháng, quý) tương ứng với thời điểm phát sinh hóa đơn.
Ví dụ: Nếu người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào trong tháng 10/2022 chưa được kê khai, họ sẽ thực hiện kê khai bổ sung vào tờ khai tháng 10/2022 hoặc quý IV/2022 đối với người nộp thuế kê khai thuế GTGT theo quý.
- Sau khi thực hiện khai bổ sung và chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, người nộp thuế phải kê khai số thuế GTGT chênh lệch tương ứng vào các chỉ tiêu "Điều chỉnh tăng" hoặc "Điều chỉnh giảm" trên hồ sơ khai thuế chính thức của kỳ tính thuế hiện tại.
Qua đó, quy định trên cung cấp các hướng dẫn chi tiết về việc khai bổ sung hồ sơ thuế, bao gồm cả vấn đề liên quan đến chỉ tiêu và thời điểm kê khai. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình nộp thuế của người nộp thuế.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Theo Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng hoặc theo quý như sau:
+ Trường hợp khai và nộp thuế theo tháng, hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
+ Trường hợp khai và nộp thuế theo quý, hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm như sau:
+ Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm, hồ sơ phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Đối với hồ sơ khai thuế năm, thời hạn nộp là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
+ Đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế, hồ sơ phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
+ Đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, thời hạn nộp là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
- Chính phủ quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế và khoản thu khác như thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài, khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, và báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được tuân theo quy định của Luật Hải quan.
- Trong trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử và gặp sự cố với cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ khai thuế và chứng từ nộp thuế điện tử vào ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.
Tổng kết lại, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 được quy định chi tiết và linh hoạt để đảm bảo sự thuận tiện và tuân thủ quy định của pháp luật về việc nộp thuế đúng hạn. Người nộp thuế cần chú ý và tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng loại thuế để tránh vi phạm và tránh những hình phạt pháp lý có thể xảy ra do việc không nộp thuế đúng hạn.
Xem thêm >> Hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01/7/2023 theo Nghị định 44/2023
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn