1. Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật về hướng dẫn vị trí việc làm công chức, viên chức mới nhất

Hiện nay, pháp luật đã có một hệ thống các văn bản điều chỉnh các vấn đề liên quan đến công chức, viên chức. Trong đó, hiện nay, đói với từng vị trí việc làm công chức chuyên ngành đều có thông tư hướng dẫn cụ thể về vị trí việc làm công chức, viên chức của chuyên ngành đó, cụ thể có thể kể đến một số thông tư đang có hiệu lực và chuẩn bị có hiệu lực sau:

- Thông tư số 05/2023/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tài nguyên và môi trường sẽ có hiệu lực vào ngày 18 tháng 9 năm 2023 

- Thông tư số 02/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 6 năm 2023 Thông tư Quy định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp

- Thông tư số 03/2023/TT-BKHĐT ngày 20 tháng 04 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê 

- Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2022 Thông tư Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nội vụ

- Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành thông tin và truyền thông trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vục thông tin và truyền thông

- Thông tin số 01/2023/TT-UBDT ngày 20 tháng 7 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn về vị trí làm việc vông chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc có hiệu lực vào ngày 15 tháng 09 năm 2023

- Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp Y tế công lập

- Thông tư số 07/2023/TT-BCT ngày 23 tháng 3 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thường

- Thông tư số 14/2022/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2022 Thông tư Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ

- Thông tư số 21/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 Thông tư Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

- Thông tư 19/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 Thông tư Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

- Thông tư 42/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 Thông tư Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải

- Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

- Thông tư 08/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông

- Thông tư số 06/2023/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 5 năm 2023 Thông tư Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch

2. Nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức, viên chức một số chuyên ngành cụ thể

Đối với mỗi chuyên ngành lại có những nguyên tắc riêng và căn cứ riêng trong việc xác định vị trí việc làm công chức, viên chức sao cho phù hợp với đặc thu riêng của chuyên ngành đó, có thể kể đến như:

- Đối với ngành nội vụ, trong Thông tư 11/2022/TT-BNV có quy định về nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ như sau:

+ Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-BNV quy định vị  việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ được xác định trên cơ sở nguyên tắc: Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm, quản lý, sử dụng biên chế công chức; Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức với sử dụng và quản lý biên chế công chức; Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn; Gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan, tổ chức

+ Pháp luật cũng quy định căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.

+ Và việc xác định vị trí việc làm bảo đảm không tăng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với chuyên ngày kế hoạch đầu tư và thống kê, tại Điều 3 Thông tư 03/2023/TT-BKHĐT quy định về nguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê, cụ thể như sau:

+ Vị trí  việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê được xác định trên cơ sở nguyên tắc: Tuân thủ thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm, quản lý, sử dụng biên chế công chức; Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức với sử dụng và quản lý biên chế công chức; Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với thực tiễn; Gắn tinh giản biên chế với việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan, tổ chức.

+ Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.

3. Danh mục việc làm công chức nghiệp vụ tại một số chuyên ngành cụ thể theo quy định hiện nay

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, đối với mỗi chuyên ngành khác nhau lai có danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau, có thể kể đến như:

- Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công tác dân tộc (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-UBDT ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)

TT Tên Vị trí việc làm  Ngạch công chức tương ứng Cấp Trung ương Cấp tỉnh Cấp huyện
1 Chuyên viên cao cấp về công tác dân tộc Chuyên viên cao cấp  x    
2 Chuyên viên chính về công tác dân tộc Chuyên viên chính x x  
3 Chuyên viên về công tác dân tộc Chuyên viên x x x

- Về các vị trí về việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành thông tin và truyền thông, có thể tham khảo bảng Danh mục dưới đây (Được dẫn một phần từ bảng Phụ lục I Ban hành Kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023  Bộ trưởng Bộ thông tin và Truyền thông )

TT Vị trí việc làm Tương ứng ngạch công chức Cấp trung ương Cấp tỉnh Cấp huyện
I Chuyên ngành về quản lý báo chí        
1 Chuyên viên cao cấp về quản lý báo chí Chuyên viên cao cấp x    
2 Chuyên viên chính về quản lý báo chí   Chuyên viên chính x x  
3 Chuyên viên chính về quản lý báo chí Chuyên viên x x x
II Chuyên ngành về quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử        
1 Chuyên viên cao cấp về quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Chuyên viên cao cấp x    
2 Chuyên viên chính về quản lý phát thanh, truyền hình Chuyên viên chính x x  
3 Chuyên viên về quản lý phát thanh, truyền hình Chuyên viên x x x
4 Chuyên viên cao cấp quản lý thông tin điện tử Chuyên viên cao cấp x    
5  Chuyên viên chính về quản lý thông tin điện tử Chuyên viên chính x x  
6 Chuyên viên quản lý thông tin điện tử chuyên viên x x x

 

Trên đây là  vấn đề về hướng dẫn về vị trí làm việc công chức, viên chức chuyên ngành. Để hiểu về các vấn đề liên quan, tham khảo: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng