1. Huỷ kết hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào ?

Xin chào Luật sư ! Cho tôi hỏi, tôi đã làm giấy kết hôn với người nước ngoài. Bây giờ tôi không tiếp tục nữa tôi về nước Viêt Nam sinh sống. Cho tôi hỏi bây giờ tôi muốn huỷ giấy kết hôn để cưới chồng việt được không ạ ? Giấy tờ kêt hôn lúc trước bây giờ nằm bên nước ngoài hết ạ.

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty Luật Minh Khuê, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Về căn cứ pháp lý hủy kết hôn:

Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

Tư vấn thủ tục và quy trình để hủy việc kết hôn trái luật:

Như bạn trình bày tình huống, Bạn lấy chồng nước ngoài, chồng bạn là người nước ngoài nên quan hệ hôn nhân của bạn là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài (1 bên chủ thể là người nước ngoài). Các giấy tờ kết hôn bạn đều bỏ ở nước ngoài. Tức là việc kết hôn của bạn đã được công nhận ở nước ngoài. Nhưng trong trường hợp này Luật sư không rõ việc kết hôn của bạn đã xác nhận và làm thủ tục công nhận kết hôn tại Việt Nam hay chưa ? Nên luật sư sẽ phân tích theo hai trường hợp:

-Thứ nhất trường hợp việc kết hôn của bạn được công nhận tại nước ngoài và đã được công nhận tại Việt Nam thì theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

Điều 34. Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

2. Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

Trong trường hợp vợ chồng bạn là thuận tình ly hôn thì bạn và chồng bạn phải thỏa thuận với nhau về vấn đề: ly hôn, nuôi con và phân chia tài sản chung (nếu có) thì mới thuận tình ly hôn được. Còn nếu bạn có yêu cầu đơn phương ly hôn thì bạn phải có đủ các giấy tờ gồm:

+ Giấy đăng kí kết hôn bản gốc (nếu không có giấy đăng kí kết hôn bản gốc thì bạn phải có bản sao của giấy đăng kí kết hôn của bạn và chồng bạn từ HQ nơi mà bạn và chồng bạn có đăng kí kết hôn cấp)

+ Đơn xin ly hôn

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (nếu có)

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Xét trong trường hợp của bạn, nếu bạn không có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn bản gốc thì bạn phải có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn bản sao do nơi đăng kí kết hôn cấp thì mới li hôn được.Còn nếu bạn không có giấy chúng nhận đăng kí kết hôn thì bạn không đủ hồ sơ để yêu cầu ly hôn.

-Trường hợp việc kết hôn của bạn đã được công nhận ở nước ngoài nhưng bạn chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam ( Pháp luật Việt Nam chưa công nhận )

Thì bạn được coi là chưa kết hôn theo pháp luật Việt Nam. Do đó bạn vẫn được kết hôn theo pháp luật Việt Nam nếu bạn muốn.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

2. Kết hôn với người nước ngoài trái quy định ?

Thưa Luật sư, Em có 1 thắc mắc xin nhờ anh chị tư vấn giùm em.Trong 19 điều đảng viên không được làm, có điều số 17 viết như sau:
"Tổ chức, tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; cho vay trái quy định của pháp luật; sử dụng các chất ma túy; uống rượu, bia đến mức bê tha và các tệ nạn xã hội khác.
Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; có hành vi bạo lực trong gia đình, vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, sống chung với người khác như vợ chồng; bản thân hoặc để con kết hôn với người nước ngoài trái quy định."
Vậy cho em hỏi nếu bố mẹ em là đảng viên thì không được có con kết hôn với người nước ngoài. Hay là được nhưng cần những giấy tờ như thế nào để xác nhận mà không ảnh hưởng đến bố mẹ em ạ?
Xin anh chị tư vấn giùm em. Em cám ơn rất nhiều!
Người gửi: vip an

Trả lời:

Chào bạn ! Vấn đề bạn hỏi chúng tôi trả lời như sau:

Trước hết, tại Điều số 17- Những việc Đảng viên không được làm, có quy định cấm bản thân người Đảng viên hoặc để con kết hôn với người nước ngoài trái quy định. Như vậy, pháp luật chỉ cấm việc kết hôn với người nước ngoài trái pháp luật, còn việc bố mẹ bạn là Đảng viên thì vẫn được có con kết hôn với người nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ Khoản 2 Điều 121 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

2. Trong quan hệ hôn nhân và gia đình với công dân Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam có các quyền, nghĩa vụ như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.

Về điều kiện kết hôn của công dân Việt Nam được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Chúc bạn gặp nhiều may mắn !

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

3. Thủ tục hủy kết hôn với người nước ngoài như thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn các trường hợp trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Trả lời:

Căn cứ pháp lý áp dụng cho trường hợp hủy hôn với người nước ngoài.

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

4. Luật sư tư vấn và giải đáp một số câu hỏi cụ thể:

Thưa luật sư, Tôi có kết hôn với một người Đài loan, trong thủ tục đăng ký kết hôn thì tôi được sở tư pháp tỉnh cấp giấy chứng nhận kết hôn, qua phỏng vấn tại văn phòng Đài bắc thì không đạt và tôi vẫn ở Việt Nam. Người chồng tôi không liên lạc và qua lại nữa. Bây giờ tôi muốn hủy giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì thủ tục như thế nào ? Cơ quan nào giải quyết ? Cảm ơn!

Trả lời:

Bạn thuộc trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài:

Hiện có nhiều trường hợp người nước ngoài sau khi kết hôn với người Việt Nam tại Việt Nam đã trở về nước và không quay trở lại, không liên lạc. Nếu người trong nước xin ly hôn thì tòa án xác minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài để liên hệ lấy lời khai. Nếu không liên lạc được và người nước ngoài không liên hệ với vợ hoặc chồng trong nước từ 1 năm trở lên thì tòa coi đó là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Vụ kiện xin ly hôn được xét xử vắng mặt bị đơn.

- Đơn xin ly hôn.

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn.

- Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

- Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân của vợ chồng.

- Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài.

Sau đó bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh để được giải quyết.

5. Người nước ngoài kết hôn với vợ Việt Nam có được về Việt Nam chung sống không?

E xin chào luật sư. ..người nước ngoài có vợ vn muốn về vn sống lâu dài có được không à. ..nếu được hs giấy tờ các bước thế nào cho e hỏi giúp à. . Xin chân thành hậu tạ à

Trả lời:

Bạn đang có nhu cầu định cư tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì các trường hợp được xét cho thường trú bao gồm các trường hợp sau đây:

“Điều 39. Các trường hợp được xét cho thường trú

1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.”

Như vậy, bạn thuộc một trong những trường hợp được xem xét cho thường trú vì có vợ là người Việt Nam. Tuy nhiên, để được thường trú tại Việt Nam, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

“Điều 40. Điều kiện xét cho thường trú

1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.”

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên, bạn có thể tiến hành các thủ tục sau đây để được giải quyết cho thường trú tại Việt Nam

“Điều 41. Thủ tục giải quyết cho thường trú

1. Người nước ngoài đề nghị cho thường trú làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin thường trú;

b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

đ) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;

e) Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.

2. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.”

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.0159 để được giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật Hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Lo sợ bố mẹ phản đối vì bạn gái đã từng có một đời chồng