1. Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Câu hỏi: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. Na+.
B. Cu2+.
C. Ag+.
D. Al3+.
Đáp án chi tiết: Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là Fe3+.

2. Cách xác định tính oxi hoá của kim loại
- Dựa vào dãy điện hóa:
+ Dãy điện hóa của kim loại: Là một dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử (tức là tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại).
+ Nguyên tắc: Kim loại đứng trước trong dãy điện hóa có tính khử mạnh hơn, ion của nó có tính oxi hóa yếu hơn so với kim loại đứng sau.
+ Ví dụ: Trong dãy điện hóa, K đứng trước Cu. Điều đó có nghĩa là:
K có tính khử mạnh hơn Cu.
Ion K+ có tính oxi hóa yếu hơn ion Cu2+.
- Dựa vào phản ứng hóa học:
+ Phản ứng với các kim loại khác: Kim loại có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ đẩy kim loại có tính oxi hóa yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.
Ví dụ: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag. Phản ứng này xảy ra chứng tỏ Cu có tính khử mạnh hơn Ag, hay ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Cu2+.
+ Phản ứng với axit: Kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng) giải phóng khí H2
Ví dụ: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Phản ứng này chứng tỏ Zn có tính khử mạnh hơn H, hay ion H+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Zn2+
- Dựa vào cấu hình electron:
+ Kim loại có ít electron ở lớp ngoài cùng thường có tính khử mạnh hơn, ion của nó có tính oxi hóa yếu hơn.
+ Lưu ý: Cách này chỉ áp dụng cho các nguyên tử có cấu hình electron đơn giản.
- Ý nghĩa của việc xác định tính oxi hóa của kim loại:
+ Dự đoán khả năng xảy ra phản ứng: Dựa vào tính oxi hóa tương đối của các ion kim loại, ta có thể dự đoán được phản ứng nào có thể xảy ra.
+ Chọn chất khử, chất oxi hóa phù hợp: Trong các phản ứng oxi hóa khử, việc lựa chọn chất khử, chất oxi hóa phù hợp dựa trên tính oxi hóa, khử của chúng.
+ Ứng dụng trong công nghiệp: Ví dụ, trong quá trình điện phân, việc chọn các điện cực dựa trên tính oxi hóa, khử của chúng.
3. Một số bài tập liên quan đến tính oxi hoá của kim loại có đáp án
Câu 1: Cho m gam Na tan hết vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,04M được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m là bao nhiêu
Lời giải chi tiết
Gọi số mol của Na là x mol
→ nNaOH = x mol

Dung dịch thu được có pH = 13
→ pOH = 14 – 13 = 1 → [OH-] = 10-1 = 0,1M
→ x + 0,04 = 0,1.0,5
→ x = 0,01
→ mNa = 0,23 gam
Lời giải chi tiết
nH2 = 0,05 mol
Phương trình hóa học: Fe + 2HCL → FeCL2 + H2
Theo phương trình: nFe = nH2 = 0,05 mol
→ m = mFe = 0,05.56 = 2,8 g
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn Fe vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 4,48 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch trong điều kiện không có oxi thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
Lời giải chi tiết
nH2 = 0,2 mol
Phương trình hóa học: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Theo phương trình: n FeSO4 = n H2 = 0,2 mol
→ m = m FeSO4 = 0,2 .152 = 30,4 g
Câu 4: Cho 4,017 gam một kim loại kiềm X hòa tan vào nước dư được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y cần vừa đủ 0,103 mol HCl. Kim loại X là
A. Na.
B. Li.
C. Rb.
D. K.
Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng nhóm IA. Lấy 6,2 gam X hòa tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24 lít hiđro (đktc). A, B là
A. Li, Na.
B. Na, K.
C. K, Rb.
D. Rb, Cs.
Câu 6: Cho 3,6 gam hỗn hợp X gồm K và một kim loại kiềm M tác dụng vừa hết với nước, thu được 2,24 lít khí H2 ở 0,5 atm và 00C. Biết số mol kim loại M trong hỗn hợp lớn hơn 10% tổng số mol hai kim loại. M là kim loại
A. K.
B. Na.
C. Li.
D. Rb.
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước, thu được dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa Y bằng H2SO4, sau đó cô cạn dung dịch, thu được 22,9 gam muối. Giá trị của V là
A. 6,72
B. 4,48
C. 3,36
D. 2,24
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm ba kim loại kiềm vào nước, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cũng cho lượng X như trên tác dụng với O2 dư thì thu được ba oxit và thấy khối lượng chất rắn tăng m gam. Giá trị của m là
A. 3,2
B. 1,6
C. 4,8
D. 6,4.
Câu 9: Cho 1,5 gam hỗn hợp Na và kim loại kiềm A tác dụng với H2O thu được 1,12 lít H2 (đktc). A là
A. Li
B. Na
C. K
D. Rb
Câu 10: Cho 4,9 gam kim loại kiềm M vào một cốc nước. Sau một thời gian lượng khí thoát ra đã vượt quá 7,5 lít (đktc). Kim loại kiềm M là
A. Li
B. Na
C. K
D. Rb
Câu 11: Cho 1,08 gam kim loại M (hóa trị II không đổi) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thu được 5,4 gam muối sunfat trung hòa. Kim loại M là
A. Fe.
B. Mg.
C. Zn.
D. Ca.
Câu 12: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
A. 54,0%.
B. 49,6%.
C. 27,0%.
D. 48,6%.
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp ba kim loại A, B, C trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
A. 9,27.
B. 5,72.
C. 6,85.
D. 6,48.
Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp X gồm Zn và Mg bằng dung dịch HCl dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Thể tích O2 (đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với hỗn hợp X trên là
A. 4,48 lít.
B. 3,92 lít.
C. 2,08 lít.
D. 3,36 lít.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
A. 4,48.
B. 2,24.
C. 3,36.
D. 1,12.
Câu 16: Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 11,2 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được V lít H2 (Ở đktc). Giá trị của V là
A. 7,84.
B. 8,96.
C. 6,72.
D. 10,08.
Câu 17: Cho 10,0 gam bột Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng Cu trong 10,0 gam hỗn hợp là
A. 2,8 gam.
B. 5,6 gam.
C. 8,4 gam.
D. 1,6 gam.
Câu 18: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuSO4 aM. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,6 gam. Giá trị của a là bao nhiêu?
A. 2,0.
B. 0,2.
C. 1,0.
D. 0,1.
Câu 19: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là
A. 4,48.
B. 3,28.
C. 4,72.
D. 4,08.
Câu 20: Một hỗn hợp X gồm 6,5 gam Zn và 4,8 gam Mg cho vào 200 ml dung dịch Y gồm Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,3M thu được m gam chất rắn Z. Giá trị của m là
A. 23,61.
B. 12,16.
C. 20,16.
D. 21,06.
Câu 21: Ngâm một thanh Zn vào một cốc thủy tinh chứa 50 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M đến khi dung dịch trong cốc mất hẳn màu xanh, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng sẽ
A. tăng 0,025 gam so với ban đầu.
B. giảm 0,025 gam so với ban đầu.
C. giảm 0,1625 gam so với ban đầu.
D. tăng 0,16 gam so với ban đầu.
Đáp án
Câu 4: D
Câu 5: B
Câu 6: C
Câu 7: A
Câu 8: A
Câu 9: A
Câu 10: B
câu 11: A
Câu 12: A
Câu 13: D
Câu 14: B
Câu 15: D
Câu 16: A
Câu 17: C
Câu 18: D
Câu 19: D
Câu 20: A
Câu 21: B