Mục lục bài viết

1. Khái niệm về bảo vệ bí mật Nhà nước

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định:

“Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Luật này, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.”

Hình thức chứa bí mật nhà nước bao gồm tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác. Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định: Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước.

Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định các nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước gồm:

“1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.

 3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

4. Chủ động phòng ngừa; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật này, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.”

2. Phạm vi bí mật Nhà nước:

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan trọng trong các lĩnh vực chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến quốc gia, dân tộc. Theo đó, nội dung điều luật này được xây dựng trên cơ sở phân loại lĩnh vực theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ (15 lĩnh vực), đây cũng là kết quả nghiên cứu, rà soát nội dung bí mật nhà nước tại 96 danh mục bí mật nhà nước hiện hành. Mặt khác, trong quá trình xây dựng, nội dung này cũng đã gửi xin ý kiến 39 bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức ở trung ương có liên quan trực tiếp đến việc lập danh mục bí mật nhà nước và đạt được sự đồng thuận cao của các cơ quan, tổ chức. Trên cơ sở phạm vi quy định tại Điều này, Thủ tướng Chính phủ sẽ ban hành danh mục cụ thể về bí mật nhà nước theo trình tự, thủ tục chặt chẽ.

 

3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật Nhà nước: 

Đây là quy định mới vì Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 và các văn bản trước Pháp lệnh đều không quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định thời hạn bảo vệ đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là 30 năm, độ Tối mật là 20 năm, độ Mật là 10 năm, đây là quy định tiến bộ của Luật nhằm đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của công dân. Luật cũng quy định khi hết thời hạn bảo vệ nếu xét thấy việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích, quốc gia dân tộc thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn bảo vệ như nêu ở trên.

 

4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc bảo vệ bí mật nhà nước

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước gồm 05 Chương 28 Điều, quy định về bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Để phòng ngừa lộ, mất bí mật nhà nước và có căn cứ để xử lý vi phạm, tại Điều 5 của Luật quy định cụ thể 09 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, như sau:

(1) Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.

(2) Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.

(3) Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.

(4) Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(5) Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

(6) Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.

(7) Chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.

(8) Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.

(9) Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông.

Hiện nay, hệ thống pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước ở Việt Nam tương đối hoàn thiện, ngoài Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật, Bộ Công an đã có Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, thì có rất nhiều quy định để điều chỉnh các hành vi có liên quan trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, chẳng hạn như:

Khoản 1 Điều 19, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2018 quy định “Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức”; Mục 2, Quy định 47-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về những điều đảng viên không được làm quy định đảng viên không được cung cấp, để lộ, làm mất hoặc viết bài, đăng những thông tin, tài liệu bí mật của Đảng và Nhà nước; khoản 5, Điều 9 Luật Báo chí cũng quy định nghiêm cấm tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước; khoản 1, Điều 6 Luật Tiếp cận thông tin năm 2016, quy định công dân không được tiếp cận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước; Luật An ninh mạng năm 2018, có quy định cụ thể hoạt động phòng, chống gián điệp mạng, thu thập bí mật nhà nước.

 

5. Căn cứ xử phạt và mức phạt vi phạm hành chính

Căn cứ xử phạt và mức phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ bí mật nhà nước đã được quy định tại Điều 18, Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chinh phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi in ấn, sao chụp tài liệu mật, tối mật, tuyệt mật không đúng quy định; phổ biến, nghiên cứu thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước không theo đúng quy định; không thực hiện đúng quy định về vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; tiêu hủy các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không đúng quy định; vào khu vực cấm, địa điểm cấm, nơi bảo quản, lưu giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước mà không được phép; quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ ở khu vực cấm.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân ở trong nước và nước ngoài không đúng theo quy định; mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài mà không được phép của cơ quan và người có thẩm quyền; quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ ở khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh. Người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ ở khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh.

Ngày 03 tháng 02 năm 2020, Thủ tướng Chinh phủ ban hành Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử, tại khoản 2, Điều 101 Nghị định quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với hành vi vi phạm đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, có đến 8 điều có quy định liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước, có những tội phạm hình phạt cao nhất là tử hình, cụ thể:

Điểm c, Khoản 1, Điều 110 quy định, người nào cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình; điểm a, khoản 3, Điều 286 tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; điểm a, khoản 3, Điều 287 tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; điểm a, khoản 3, Điều 287 tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác, người vi phạm bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm nếu thực hiện đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước.

Điều 337 quy định người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp phạm tội gián điệp, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: bí mật nhà nước thuộc độ tối mật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật; phạm tội 02 lần trở lên; gây tổn hại về chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

Điều 338 quy định người nào vô ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp: bí mật nhà nước thuộc độ tối mật, tuyệt mật; gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa, chế độ chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tại điểm a, khoản 3, Điều 399 quy định người nào đầu hàng địch mà giao nộp cho địch vật, tài liệu bí mật nhà nước hoặc khai báo bí mật nhà nước thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân; điểm a, khoản 3, Điều 400 quy định người nào khi bị địch bắt làm tù binh mà giao nộp cho địch vật, tài liệu bí mật nhà nước hoặc khai báo bí mật nhà nước thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 

 

6. Câu hỏi thường gặp về bí mật nhà nước

6.1 Thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước?

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước đã bổ sung một số đối tượng được cho phép sao, chụp tài liêu, vật chứa bí mật nhà nước cho phù hợp với thực tế, Chính phủ quy định việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Quy định này là để tạo điều kiện thuận lợi và kịp thời thực hiện công việc, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền. Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chữa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.

 

6.2 Phạm vi bí mật nhà nước về giáo dục và đào tạo gồm những nội dung nào?

Khoản 8, Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước về giáo dục và đào tạo bao gồm những nội dung sau: 1. Đề thi, đáp án và thông tin liên quan đến việc tổ chức kỳ thi cấp quốc gia; 2. Thông tin về người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Cơ yếu được cử đi đào tạo trong nước và ngoài nước. 

 

6.3 Quy định về Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước?

Để khắc phục thực trạng lộ bí mật nhà nước qua các hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước đã xây dựng 2 điều về “Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Việt Nam” và “Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước”. Nội dung hai điều này được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, chọn lọc một số quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước về tổ chức hội nghị, hội thảo, trong đó quy định chặt chẽ thẩm quyền, thành phần, địa điểm, sử dụng phương tiện, thiết bị, phương án bảo vệ, việc sử dụng tài liệu bí mật nhà nước và trách nhiệm của các chủ thể tham gia, tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp.

 

6.4 Phạm vi bí mật nhà nước về văn hóa, thể thao gồm những nội dung nào?

Khoản 9, Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước về văn hóa, thể thao bao gồm những nội dung sau: 1. Thông tin về di sản, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; phương pháp, bí quyết sáng tạo, giữ gìn, trao truyền di sản văn hóa phi vật thể; 2. Phương pháp, bí quyết tuyển chọn huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao thành tích cao; biện pháp, bí quyết phục hồi sức khỏe vận động viên sau tập luyện, thi đấu; đấu pháp trong thi đấu thể thao thành tích cao;

 

6.5 Phạm vi bí mật nhà nước về khoa học và công nghệ gồm những nội dung nào?

Khoản 7, Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước về khoa học và công nghệ bao gồm những nội dung sau: 1. Sáng chế, công nghệ mới phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội; 2. Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân liên quan đến quốc phòng, an ninh; 3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh.

 

6.6 Phạm vi bí mật nhà nước về lập hiến, lập pháp, tư pháp gồm những nội dung nào?

Khoản 3, Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước về lập hiến, lập pháp, tư pháp bao gồm những nội dung sau: 1. Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định vấn đề quan trọng của đất nước; 2. Thông tin về khởi tố; công tác điều tra, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án hình sự. 

 

6.7 Phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh, cơ yếu gồm những nội dung nào?

Khoản 2, Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh, cơ yếu bao gồm những nội dung sau: 1. Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng; 2. Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân, lực lượng cơ yếu; 3. Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện quyết định khả năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; sản phẩm mật mã của cơ yếu.

 

6.8 Phạm vi bí mật nhà nước lĩnh vực thông tin và truyền thông?

Khoản 10, Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước lĩnh vực thông tin và truyền thông bao gồm những nội dung sau: 1. Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển báo chí, xuất bản, in, phát hành, bưu chính, viễn thông và Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng, điện tử, phát thanh và truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở và hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia để phục vụ quốc phòng, an ninh; 2. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ, số liệu về thiết bị của hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống thông tin quan trọng quốc gia và hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước. 

 

6.9 Phạm vi bí mật nhà nước về chính trị bao gồm những nội dung nào?

Khoản 1, Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định phạm vi bí mật nhà nước về chính trị bao gồm những nội dung sau: 1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối nội, đối ngoại; 2. Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và lãnh đạo Đảng, Nhà nước; 3. Chiến lược, đề án về dân tộc, tôn giáo và công tác dân tộc, tôn giáo liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; 4. Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình chính trị, kinh tế - xã hội.

 

6.10 Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước?

Điều 6 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định: Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

6.11 Quy định về hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước?

Điều 4 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định: Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi. Nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm: - Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước; - Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước; - Đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước; - Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; - Hoạt động hợp tác quốc tế khác về bảo vệ bí mật nhà nước. 

 

6.12 Quy định về thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước?

Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước quy định: - Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật. - Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn. - Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.