Cơ sở pháp lý:

- Luật thú y năm 2015;

- Nghị định 90/2017/NĐ-CP;

- Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT;

1. Khảo nhiệm thuốc thú y là gì?

Theo khoản 29 Điều 3 Luật thú y năm 2016: Khảo nghiệm thuốc thú y là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của thuốc thú y trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm.

Việc khảo nghiệm thuốc thú y phải được thực hiện đối với tất cả thuốc thú y trước khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn khảo nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 11 Thông tư 13/2016/TT-BTC quy định về các trường hợp thuốc thú y được miễn khảo nghiệm:

Điều 11. Các trường hợp thuốc thú y miễn khảo nghiệm

1. Thuốc thú y sản xuất theo thuốc gốc, thuốc Generic đối với thuốc dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học; thuốc thú y nhập khẩu trừ vắc xin, kháng thể đã được phép lưu hành ở Mỹ, Nhật Bản, Úc, Canada và châu Âu.

2. Căn cứ khả năng sản xuất thuốc thú y của các nước khác ngoài đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này, Cục Thú y xem xét trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung nước có thuốc thú y được miễn khảo nghiệm.

Việc khảo nghiệm thuốc thú y chỉ được tiến hành sau khi có Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y của Cục Thú y và do tổ chức có đủ điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y quy định tại Điều 88 của Luật dược thực hiện.

Điều 88. Yêu cầu đối với tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y

1. Người phụ trách kỹ thuật của tổ chức khảo nghiệm phải có Chứng chỉ hành nghề thú y.

2. Người lao động có trình độ chuyên môn phù hợp và đã được tập huấn về khảo nghiệm thuốc thú y.

3. Không trực tiếp đứng tên đăng ký hoặc không được nhận ủy quyền đứng tên đăng ký thuốc thú y tại Việt Nam.

4. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm cho việc khảo nghiệm thuốc thú y.

2. Thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y 

Hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y bao gồm:

- Đơn đăng ký;

- Tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 88 của Luật này;

- Tài liệu kỹ thuật của thuốc thú y.

Theo Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT:

Điều 18. Đăng ký cấp, cấp lại giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y

1. Mẫu đơn đăng ký cấp, cấp lại giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XV, XVII ban hành, kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo kết quả đánh giá cơ sở đủ Điều kiện khảo nghiệm theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 của Thông tư này.

3. Tài liệu kỹ thuật của từng loại thuốc khảo nghiệm bao gồm:

a) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm;

c) Thông tin kỹ thuật về độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm;

d) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký);

đ) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký);

e) Đề cương khảo nghiệm;

g) Hợp đồng khảo nghiệm giữa cơ sở đăng ký và cơ sở khảo nghiệm (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký).

Điều 19. Giấy phép khảo nghiệm và báo cáo kết quả khảo nghiệm thuốc thú y

1. Mẫu giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ sở đăng ký khảo nghiệm báo cáo Cục Thú y kết quả khảo nghiệm chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quá trình khảo nghiệm. Báo cáo căn cứ vào đề cương khảo nghiệm, bao gồm những nội dung quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này và có xác nhận của đơn vị giám sát khảo nghiệm.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y:

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y cho Cục Thú y;

- Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm.

3. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y

Điều 86 Luật thú y quy định:

- Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc thay đổi tên thuốc thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y.

- Hồ sơ đăng ký cấp lại bao gồm:

+ Đơn đăng ký cấp lại;

+ Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.

- Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y:

+ Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y cho Cục Thú y;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thu hồi Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y

Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

- Bị tẩy xóa, sửa chữa nội dung;

- Phát hiện tài liệu, giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;

- Thuốc thú y có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người, động vật và môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Cục Thú y thu hồi Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.

5. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y

Tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y có quyền sau đây:

- Được cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến khảo nghiệm thuốc thú y;

- Thu phí khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;

- Khiếu nại quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tổ chức khảo nghiệm thuốc thú y có nghĩa vụ sau đây:

- Bảo đảm khách quan, chính xác, trung thực trong khảo nghiệm;

- Tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật và các yêu cầu khảo nghiệm;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả khảo nghiệm;

- Lưu giữ tài liệu liên quan đến việc thực hiện khảo nghiệm trong thời hạn ít nhất 05 năm, kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm;

- Chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khảo nghiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

6. Sử dụng Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y hết hiệu lực bị phạt như nào?

Điều 28 Nghị định 90/2017/NĐ-CP quy định:

Điều 28. Vi phạm về thủ tục khảo nghiệm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ tài liệu liên quan đến việc khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;

b) Sử dụng Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y hết hiệu lực.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, sử dụng Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y hết hiệu lực có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

7. Xử lý vi phạm về điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y

Theo Nghị định 90/2017/NĐ-CP:

Điều 29. Vi phạm về điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi người phụ trách kỹ thuật không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Địa điểm không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

b) Không có hàng rào hoặc tường bao quanh bảo đảm ngăn chặn được người, động vật từ bên ngoài vào cơ sở;

c) Không có nguồn nước sạch;

d) Không có đủ diện tích chuồng, ao, bể nuôi để bố trí động vật bảo đảm kết quả khảo nghiệm;

đ) Không có đủ loại động vật, đủ số lượng đáp ứng được việc khảo nghiệm;

e) Không có nơi riêng biệt để nuôi động vật thí nghiệm.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động của cơ sở khảo nghiệm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó:

- Người phụ trách kỹ thuật không có Chứng chỉ hành nghề thú y hoặc Chứng chỉ hành nghề thú y hết hiệu lực thì phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và đình chỉ hoạt động của cơ sở khảo nghiệm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với một trong các hành vi:

+ Địa điểm không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

+ Không có hàng rào hoặc tường bao quanh bảo đảm ngăn chặn được người, động vật từ bên ngoài vào cơ sở;

+ Không có nguồn nước sạch;

+ Không có đủ diện tích chuồng, ao, bể nuôi để bố trí động vật bảo đảm kết quả khảo nghiệm;

+ Không có đủ loại động vật, đủ số lượng đáp ứng được việc khảo nghiệm;

+ Không có nơi riêng biệt để nuôi động vật thí nghiệm.

8. Khảo nghiệm vắc xin, kháng thể

Chỉ tiêu khảo nghiệm vắc xin, kháng thể:

- Chỉ tiêu an toàn đối với các loài động vật được chỉ định sử dụng theo hồ sơ kỹ thuật của thuốc.

- Chỉ tiêu hiệu lực đối với các loài động vật được chỉ định sử dụng.

+ Tỷ lệ động vật có hàm lượng kháng thể đạt ngưỡng bảo hộ sau khi tiêm;

+ Tỷ lệ bảo hộ.

- Các chỉ tiêu kỹ thuật khác (nêu trong hồ sơ đăng ký lưu hành).

Quy mô và thời gian khảo nghiệm vắc xin, kháng thể:

Quy mô khảo nghiệm:

+ Gia cầm tối thiểu 300 con; lợn tối thiểu 40 con; trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo tối thiểu 20 con; cá tối thiểu 1000 con;

+ Trong trường hợp đặc biệt, việc xác định số lượng động vật khảo nghiệm được quy định cụ thể trong giấy phép khảo nghiệm;

+ Việc xác định số lượng mẫu huyết thanh lấy kiểm tra kháng thể phải đảm bảo kết quả tin cậy về thống kê sinh học.

Thời gian khảo nghiệm được xác định đối với từng loại vắc xin, kháng thể.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.