1. Khi điều khiển xe 50cc cần những giấy tờ gì ạ ?

Chào công ty luật minh khuê, tôi tên là HVL 18 tuổi tôi muốn hỏi : khi điều khiển xe 50cc cần những giấy tờ gì nhiều ạ ?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì khi tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các giấy tờ sau:

Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Với trường hợp của bạn, bạn điều khiển xe máy với dung tích xi lanh từ 50 cm3 thì khi tham gia giao thông, bạn phải mang theo các giấy tờ sau:

- Đăng ký xe (cà vẹt xe) của chiếc xe bạn điều khiển;

- Giấy phép lái xe (bằng lái) của bạn;

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (bảo hiểm mang tên chủ chiếc xe bạn điều khiển).

Nếu không có các giấy tờ trên, bạn sẽ bị xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị đị số 46/2016/NĐ-CP, cụ thể:

- Không mang đăng ký xe; bảo hiểm tnds; giấy phếp lái xe: Mỗi lỗi phạt từ 80.000 đồng - 120.000 đồng;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng mua bán xe máy (ô tô) ? Thủ tục mua bán xe mới 2020

2. Lái xe cho chủ gây tai nạn có phải bồi thường không ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em là tài xế xe dịch vụ thuê bao chạy ăn công tiền mỗi chuyến xe do chủ xe là doanh nghiệp làm chủ, sau khi gây ra tai nạn hai bên đã thỏa thuận đền bù xong thì chủ doanh nghiệp không hỗ trợ việc lấy bằng và lấy xe ra nên em có mượn người thân lấy giùm sau đó em không làm cho chủ xe nữa. Nay chủ xe yêu cầu em bồi thường tiền tổn hại vật chất cho xe thì em có phải bồi thường hay không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều 604 Bộ luật dân sự năm 2005 văn bản thay thế (Bộ luật dân sự năm 2015) quy định:

Điều 604. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi thì áp dụng quy định đó.

Như vậy, bên lái xe gây tai nạn (thiệt hại) thì phải bồi thường thiệt hại cho bên bị hại.

Để xác định bạn hay chủ xe phải bồi thường thiệt hại thì căn cứ vào Điều BLDS 2005:

Điều 622. Bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra

Cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao và có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn là tài xế xe dịch vụ thuê, bao chạy ăn công tiền mỗi chuyến, xe do doanh nghiệp làm chủ. Do đó, bạn là người làm công cho doanh nghiệp. Theo quy định trên, trước tiên doanh nghiệp sẽ bồi thường thiệt hại do người làm công, người học nghề gây ra trong khi thực hiện công việc được giao. Sau đó, doanh nghiệp có quyền yêu cầu người làm công, người học nghề có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của pháp luật. Đây là quan hệ nghĩa vụ dân sự hoàn lại giữa bạn và doanh nghiệp theo.

Do đó, nếu bạn có lỗi trong việc gây ra tai nạn thì bạn phải hoàn trả lái số tiền mà doanh nghiệp đã bồi thường cho bên bị hại. Nếu không có lỗi thì bạn không phải chịu trách nhiệm hoàn lại số tiền bồi thường trong trường hợp này.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua 1900.6162 .

>> Xem thêm:  Vật nuôi gây tai nạn giao thông thì chủ có phải bồi thường không ?

3. Bị ngã xe do đụng phải chó - Ai phải bồi thường ?

Thưa luật sư, Nhà tôi cách lộ 100m, nhà ở quê lộ bê tông 1.5m, nhà tôi có nuôi 2 con chó 1 màu trắng 1 màu đen. Ngày 12/01/2015 có người điều khiển xe gắn máy chạy và đụng con chó và té, người không bị sao hết nhưng xe thì phải sửa 1 triệu tiền phí.
Sau đó mẹ nạn nhân vào nhà bắt tôi phải trả tiền phí đó vì người gặp nạn cho rằng đó là chó của tôi. Xin hỏi tôi có nên trả không và phải làm như thế nào khi cơ quan nhà nước mời lên giải quyết ?
Xin cảm ơn!
Người gửi: PT Phụng

>> Tư vấn mức bồi thường thiệt hại giao thông, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1, 4 điều 625 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định:

"Điều 625. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra

1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác; nếu người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi trong việc làm súc vật gây thiệt hại cho mình thì chủ sở hữu không phải bồi thường;...

4. Trong trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội."

Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn có lỗi trong việc quản lý để súc vật của bạn chạy rông ngoài đường và gây ra tai nạn thì bạn phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do súc vật của mình gây ra. Bạn sẽ phải bồi thường toàn bộ chi phí hợp lý để người bị thiệt hại sửa chữa tài sản bị hư hỏng. Nếu ở địa phương bạn súc vật được thả rông theo phong tục tập quán thì bạn phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái với pháp luật, đạo đức xã hội.

Trong trường hợp bạn chứng minh được người bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi trong việc để súc vật gây thiệt hại cho mình thì bạn không phải bồi thường.

Khi cơ quan nhà nước mời lên giải quyết bạn có thể trình bày rõ lý do để cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Công ty có phải bồi thường tai nạn giao thông do người lao động gây ra không ?

4. Cách đòi xe từ cửa hàng cầm đồ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là bên A của 1 công ty tư nhân tôi có thuê bên B là lái xe cho công ty tôi, nay bên B đã cầm xe công ty đi cầm cố nhưng sau đó đã tự tử chết. Vậy tôi muốn nhờ luật sư cho tôi biết là bây giờ công ty tôi có đòi được gia đình bên B hoặc công ty tôi có thể đòi được ai để lấy lại tài sản của công ty ?
Nhờ luật sư giải thích cho tôi hiểu, tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Tự ý định đoạt tài sản của người khác thông qua giao dịch dân sự thì giao dịch đó bị vô hiệu

Trường hợp này, Do người lái xe đã chết vì thể không thể đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để xem xét tracnh nhiệm hình sự và yêu cầu các vấn đề dân sự để lấy lại tài sản. Tuy nhiên, Bạn có thể áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội để tư vấn cho Công ty để khởi kiện Tại tòa án dân sự yêu cầu đòi tài sản theo quy định sau đây:

"Điều 258. Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu và bất động sản, trừ trường hợp người thứ ba chiếm hữu ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa."

Theo đó, thì trong trường hợp này cửa hàng cầm đồ nhận được tài sản qua người lái xe của công ty mà không phải nhận được xe thông qua bán đấu giá, bản án hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Do đó, Công ty có quyền yêu cầu Tòa án nơi có cửa hàng cầm đồ đó Buộc cửa hàng cầm đồ phải trả tài sản cho công ty theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung năm 2011.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thuê xe tự lái và gây tai nạn giao thông phải chịu trách nhiệm thế nào ?

5. Xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ xe hay người thuê xe ?

Chào Luật sư. Đơn vị tôi là doanh nghiệp tư nhân có 02 xe tải 5 tấn, do nhu cầu hoạt động của đơn vị tôi chỉ sử dụng 01 xe, còn lại 01 xe đơn vị mình cho thuê xe, người thuê xe phải trả tiền thuê xe từng tháng, có hợp đồng cho thuê xe. Trong quá trình sử dụng xe người thuê xe vi phạm chở quá tải trọng (cụ thể vi phạm khoản 6, điều 24, Nghị định 107/2014/NĐ-CP) với mức phạt chủ xe là 30 triệu đồng.
Đơn vị tôi đã cho thuê xe, tài xế cũng là người thuê xe, tại sao phải phạt đơn vị tôi ?.
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư Tư vấn Luật Dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Khoản 6 Điều 24 Nghị định 107/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 6 Điều 24 Nghị định 171/2013/NĐ – CP quy định người điều khiển ô tô tải, máy kéo hoặc phương tiện tương tự để chở hàng hóa vượt quá trọng tải cho phép như sau:

"6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 60% đến 100% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn, trên 50% đến 100% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên và xe xi téc chở chất lỏng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)."

Đây là quy định xử phạt đối với người trực tiếp điều khiển, pháp luật cũng quy định về việc xử phạt đối chủ phương tiện như sau:

Căn cứ theo điểm a khoản 9 Điều 30 Nghị định 171/2013/NĐ – CP sửa đổi bổ sung điểm h khoản 5 Điều 30 nghị định:

"9. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Giao hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại: Khoản 6 Điều 24; Khoản 4 Điều 33 Nghị định này;"

Như vậy, theo quy định trên, chủ xe phải có hợp đồng giao xe hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển xe của mình thì sẽ bị chịu phạt. Trong trường hợp này, bạn trình bày là có hợp đồng thuê xe nên chủ xe không phải nộp phạt khi người thuê xe vi phạm pháp luật. Nếu bạn là chủ xe thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến cơ quan đã ra quyết định để bảo vệ quyền lợi của bạn trong trường hợp này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bảo hiểm ô tô sẽ bồi thường thiệt hại như thế nào khi xảy ra tai nạn ?