1. Khi nào doanh nghiệp viễn thông được đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông?
Theo quy định tại Điều 22 Luật Viễn thông 2023, Doanh nghiệp viễn thông và đại lý dịch vụ viễn thông có các quyền từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông trong các trường hợp sau:
- Từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông:
+ Người sử dụng dịch vụ viễn thông đã từng vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết với doanh nghiệp viễn thông;
+ Việc cung cấp dịch vụ viễn thông là không khả thi về kinh tế, kỹ thuật;
+ Người sử dụng dịch vụ viễn thông đã bị doanh nghiệp viễn thông có thỏa thuận bằng văn bản với doanh nghiệp viễn thông khác về việc từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông theo hình thức trả sau do trốn tránh nghĩa vụ thanh toán tiền sử dụng dịch vụ;
+ Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng:
+ Người sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết;
+ Thuê bao viễn thông vi phạm pháp luật về viễn thông, chính phủ quy định chi tiết Điểm này;
+ Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Những quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông, bảo vệ quyền lợi của cả doanh nghiệp và người sử dụng dịch vụ. Doanh nghiệp viễn thông và đại lý dịch vụ viễn thông có quyền từ chối cung cấp hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông trong những trường hợp được quy định rõ. Những biện pháp này nhằm bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp viễn thông và giữ vững tính ổn định của thị trường viễn thông, đồng thời đảm bảo rằng người sử dụng dịch vụ cũng tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông
Theo quy định tại Điều 13 của Luật Viễn thông 2023, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng sẽ có các quyền và nghĩa vụ như sau:
Quyền:
- Xây dựng, lắp đặt, sở hữu hệ thống thiết bị và đường truyền dẫn: Có quyền xây dựng, lắp đặt, và sở hữu hệ thống thiết bị và đường truyền dẫn trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng.
- Thuê đường truyền dẫn: Có quyền thuê đường truyền dẫn để kết nối hệ thống và các cơ sở của mình với mạng viễn thông công cộng hoặc doanh nghiệp viễn thông khác.
- Cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông: Có quyền cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông của mình cho doanh nghiệp viễn thông khác nếu được đồng ý.
- Phân bổ tài nguyên viễn thông: Được phân bổ tài nguyên viễn thông theo quy định của Luật quản lý tài nguyên viễn thông.
- Nghiên cứu phát triển công nghệ mới: Có quyền nghiên cứu phát triển, triển khai thử nghiệm công nghệ mới và mô hình mới trong hoạt động viễn thông.
- Quyền khác: Có quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nghĩa vụ:
- Đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam: Phải đóng góp tài chính vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ: Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
- Bảo đảm tính đúng, đủ, chính xác giá dịch vụ: Bảo đảm tính đúng, đủ, chính xác giá dịch vụ theo hợp đồng.
- Chịu kiểm soát của cơ quan nhà nước: Chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các quy định về an toàn và an ninh thông tin.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất: Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về hoạt động viễn thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Thực hiện các biện pháp ngăn chặn: Thực hiện các biện pháp ngăn chặn đối với hệ thống và dịch vụ viễn thông khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước theo quy định.
- Sẵn sàng kết nối kỹ thuật: Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ việc báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử.
- Huy động cơ sở hạ tầng viễn thông theo yêu cầu khẩn cấp: Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước về huy động cơ sở hạ tầng và dịch vụ viễn thông trong trường hợp khẩn cấp.
- Bảo đảm số thuê bao được giữ nguyên số: Bảo đảm số thuê bao được giữ nguyên số khi thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Cung cấp thông tin thuê bao đầy đủ và chính xác: Cung cấp thông tin thuê bao đầy đủ, trùng khớp với giấy tờ tùy thân khi giao kết hợp đồng.
- Xử lý SIM có thông tin không đầy đủ: Xử lý SIM có thông tin thuê bao không đầy đủ, không chính xác.
- Ngừng cung cấp dịch vụ đối với thuê bao vi phạm: Ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông đối với thuê bao vi phạm pháp luật về viễn thông.
- Phòng, chống, ngăn chặn tin nhắn và cuộc gọi vi phạm pháp luật: Phòng, chống, ngăn chặn tin nhắn và cuộc gọi vi phạm pháp luật theo quy định của Chính phủ.
- Nghĩa vụ khác: Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng được hưởng những quyền và nghĩa vụ cụ thể, điều này được xác định dưới đây:
Quyền:
- Các quyền như đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng được bảo đảm các quyền như doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.
- Được ưu tiên sử dụng cơ sở hạ tầng: Doanh nghiệp này có quyền được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển, đất sử dụng vào mục đích công cộng để xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, tuân thủ theo quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan.
- Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê cơ sở hạ tầng: Cung cấp quyền cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê cơ sở hạ tầng viễn thông, tạo điều kiện cho sự hợp tác và chia sẻ tài nguyên.
- Tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích: Doanh nghiệp có hạ tầng mạng được tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, đóng góp vào việc phục vụ cộng đồng và mục tiêu công cộng.
Nghĩa ụ:
- Các nghĩa vụ như đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng: Đối diện với các nghĩa vụ tương tự như doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.
- Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê hạ tầng kỹ thuật: Cung cấp nghĩa vụ cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi phù hợp với quy hoạch và khả thi về kinh tế, kỹ thuật.
- Thu hồi, tháo dỡ công trình viễn thông: Có nghĩa vụ thu hồi, tháo dỡ công trình viễn thông thuộc quyền sở hữu, quản lý có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông: Thực hiện nghĩa vụ hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông, giữ cho cơ sở hạ tầng góp phần vào sự an toàn và hiệu quả của hạ tầng đô thị.
3. Thuê bao viễn thông không sử dụng giấy tờ tùy thân để ký hợp đồng thuê bao cho người khác
Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật Viễn thông 2023, người sử dụng dịch vụ viễn thông, thuê bao viễn thông có các quyền và nghĩa vụ như sau:
Quyền và nghĩa vụ của thuê bao viễn thông:
- Nghĩa vụ chung: Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 của Điều này.
- Quản lý tài nguyên viễn thông và tiêu chuẩn kỹ thuật: Phải tuân thủ quy định về quản lý tài nguyên viễn thông và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.
- Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác: Phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin của thuê bao viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khi ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ.
- Không sử dụng thông tin giấy tờ tùy thân cho người khác: Không được sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân để thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cho người khác, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật về viễn thông.
- Chịu trách nhiệm về sử dụng số thuê bao: Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng số thuê bao viễn thông đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông.
- Bảo vệ thông tin cá nhân: Bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã và thiết bị đầu cuối của mình để đảm bảo an toàn thông tin cá nhân.
Từ ngày 01/7/2024, theo quy định của Luật Viễn thông 2023, thuê bao viễn thông không được sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân của mình để thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông cho người khác, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật về viễn thông.
Luật Viễn thông 2023 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, trừ trường hợp được quy định tại khoản 3, 4 Điều 72 Luật Viễn Thông 2023. Điều này áp dụng và đặt ra những nghĩa vụ và quyền cho thuê bao viễn thông trong hệ thống viễn thông mới theo quy định của Luật.
Công ty Luật Minh Khuê có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Xử phạt vi phạm về quảng cáo trên báo chí, sản phẩm in, phương tiện điện tử, thiết bị đầu cuối và thiết bị viễn thông khác
Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật qua số hotline 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Đối với những trường hợp cần sự tư vấn chi tiết hơn, chúng tôi cũng rất hoan nghênh quý khách gửi yêu cầu thông tin chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác