1.Định nghĩa

Khoản cho vay tập đoàn là khoản cho vay được mở rộng bởi một nhóm các ngân hàng cho công ty vay. Các khoản vay - thông thường được vay theo lãi suất gắn với các chỉ số lãi suất khác nhau như Lãi suất liên Ngân hàng Luân Đôn (LIBOR), hay lãi suất trên chứng chỉ tiền gửi ngân hàng - thường được bán cho các nhà đầu tư trong thị trường khoản vay thứ cấp. Trong những năm gần đây, các nhà đầu tư định chế như các quỹ hỗ tương trở thành những người mua chính của các khoản vay tập đoàn.

Các khoản vay tập đoàn dành cho những người vay là các công ty lớn được xếp hạng bởi các công ty xếp hạng tín dụng như Standard & Poor’s, sử dụng hệ thống xếp hạng giống như hệ thống được dùng cho các trái phiếu công ty. Bằng sự tạo ra thị trường thứ cấp liên kết các ngân hàng cho vay ban đầu với nhà đầu tư, các khoản vay thương mại đa ngân hàng ngày nào đó có thể được giao dịch sôi động như các chứng khoán nợ của công ty trong thị trường giao dịch qua quầy (OTC). Ngược với các giao dịch có đòn bảy cao, khoản cho vay có lãi suất cao được mở rộng cho những người vay nhiều rủi ro hơn.

2.Đặc điểm của khoản cho vay tập đoàn

Trong các trường hợp cho vay hợp vốn, thường có một ngân hàng đầu mối hoặc người bảo lãnh phát hành , được gọi là người thu xếp, đại lý hoặc người cho vay chính. Ngân hàng đầu mối có thể chia sẻ khoản vay lớn hơn tương ứng hoặc nó có thể thực hiện các nhiệm vụ như phân tán dòng tiền giữa các thành viên hợp vốn khác và các nhiệm vụ hành chính.

Mục tiêu chính của hoạt động giải trí cho vay hợp vốn là phân tán rủi ro đáng tiếc vỡ nợ của người đi vay qua nhiều người cho vay hoặc ngân hàng nhà nước, hoặc những nhà đầu tư tổ chức triển khai, ví dụ điển hình như quỹ hưu trí và quỹ phòng hộ. Bởi vì những khoản cho vay hợp vốn có khuynh hướng lớn hơn nhiều so với những khoản vay tiêu chuẩn của ngân hàng nhà nước, rủi ro đáng tiếc về việc một người đi vay không trả được nợ hoàn toàn có thể làm tê liệt một người cho vay duy nhất. Các khoản vay hợp vốn cũng được sử dụng trong hội đồng mua lại có đòn kích bẩy để hỗ trợ vốn cho những vụ tóm gọn doanh nghiệp lớn với nguồn vốn đa phần là nợ .
Các khoản cho vay hợp vốn hoàn toàn có thể được triển khai trên cơ sở nỗ lực hết mình, có nghĩa là nếu không tìm được đủ nhà đầu tư, số tiền mà người đi vay nhận được sẽ thấp hơn so với Dự kiến bắt đầu. Các khoản vay này cũng hoàn toàn có thể được chia thành những đợt kép dành cho những ngân hàng nhà nước cấp vốn cho những hạn mức tín dụng thanh toán quay vòng tiêu chuẩn và những nhà đầu tư tổ chức triển khai hỗ trợ vốn cho những khoản vay có kỳ hạn lãi suất vay cố định và thắt chặt .
Bởi vì chúng tương quan đến những khoản tiền lớn như vậy, những khoản cho vay hợp vốn được trải ra giữa một số ít tổ chức triển khai kinh tế tài chính, điều này giúp giảm thiểu rủi ro đáng tiếc trong trường hợp người đi vay không trả được nợ

3.Nguyên tắc cấp tín dụng hợp vốn

Nguyên tắc cấp tín dụng hợp vốn

Theo Thông tư 42/2011/TT-NHNN, nguyên tắc cấp tín dụng hợp vốn như sau:

1. Việc cấp tín dụng hợp vốn được thực hiện trên cơ sở tham gia tự nguyện của các thành viên; theo nguyên tắc cùng thẩm định, cùng quyết định cấp tín dụng cho khách hàng và cùng tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động cấp tín dụng của mình.

2. Các thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn đóng góp vốn (hoặc nghĩa vụ) theo tỉ lệ tham gia được qui định trong hợp đồng hợp vốn, được hưởng các lợi ích (lãi và phí theo qui định) và chia sẻ các chi phí, rủi ro phát sinh được qui định trong hợp đồng hợp vốn.

3. Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn có thể đóng vai trò là thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn, thành viên đầu mối thanh toán, thành viên đầu mối nhận tài sản đảm bảo. 

4. Các thành viên tham gia có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được phân công, nhận thù lao từ việc thực hiện các nhiệm vụ được các thành viên khác ủy quyền.

5. Việc hợp vốn cấp tín dụng đối với từng nghiệp vụ cụ thể căn cứ qui định tại Thông tư này và các qui định pháp luật có liên quan đối với nghiệp vụ cụ thể đó.

Các trường hợp thực hiện cấp tín dụng hợp vốn

- Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của khách hàng vượt giới hạn cấp tín dụng của tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật.

- Khả năng tài chính và nguồn vốn của một tổ chức tín dụng không đáp ứng được nhu cầu cấp tín dụng của dự án.

- Nhu cầu phân tán rủi ro của tổ chức tín dụng.

- Khách hàng có nhu cầu được cấp tín dụng từ nhiều tổ chức tín dụng khác nhau để thực hiện dự án.

- Các tổ chức tín dụng cấp tín dụng hợp vốn đối với các dự án quan trọng theo chỉ đạo của Chính phủ.

4.Ưu điểm của Khoản vay hợp vốn

1. Ít thời gian và công sức hơn

Người đi vay không bắt buộc phải gặp tất cả những người cho vay trong hiệp hội để thương lượng các điều khoản của khoản vay. Thay vào đó, người đi vay chỉ cần gặp ngân hàng thu xếp để thương lượng và thống nhất các điều khoản của khoản vay. Sau đó, người thu xếp thực hiện công việc lớn hơn là thành lập tổ chức, đưa những người cho vay khác tham gia và thảo luận về các điều khoản cho vay với họ để xác định mức tín dụng mà mỗi người cho vay sẽ đóng góp.

2. Đa dạng thời hạn cho vay

Vì một khoản vay hợp vốn được đóng góp bởi nhiều người cho vay, khoản vay có thể được cấu trúc theo các loại cho vay và chứng khoán khác nhau. Các loại khoản vay khác nhau cung cấp các loại lãi suất khác nhau, chẳng hạn như lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi , giúp người vay linh hoạt hơn. Ngoài ra, việc vay bằng các loại tiền tệ khác nhau bảo vệ người đi vay khỏi các rủi ro tiền tệ do các yếu tố bên ngoài như lạm phát và các luật và chính sách của chính phủ.

3. Số lượng lớn

Hợp vốn cho vay cho phép người vay có thể vay một lượng lớn để tài trợ cho các dự án sử dụng nhiều vốn. Một tập đoàn lớn hoặc chính phủ có thể vay một khoản vay khổng lồ để tài trợ cho các giao dịch cho thuê thiết bị lớn, sáp nhập và tài trợ trong lĩnh vực viễn thông, hóa dầu, khai thác mỏ, năng lượng, giao thông vận tải, v.v. , việc đưa một số người cho vay để cung cấp tài chính giúp dễ dàng thực hiện các dự án như vậy.

4. Tích cực danh tiếng

Sự tham gia của nhiều người cho vay để tài trợ cho dự án của người đi vay là sự củng cố hình ảnh thị trường tốt của người đi vay. Những người đi vay đã thanh toán thành công các khoản vay hợp vốn trong quá khứ tạo dựng được uy tín tích cực trong giới cho vay, điều này giúp họ dễ dàng tiếp cận các cơ sở tín dụng từ các tổ chức tài chính hơn trong tương lai.

5. Quy trình Hợp đồng Khoản vay

  1. Quá trình cho vay hợp vốn do người đi vay khởi xướng. Trong giai đoạn đầu tiên hoặc giai đoạn trước khi ủy thác, người đi vay liên hệ với một người cho vay đơn lẻ hoặc mời chào giá cạnh tranh từ nhiều người cho vay. Đăng cái này; người đi vay quyết toán ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thu xếp.
  2. Sau khi ngân hàng hàng đầu được chỉ định, người thu xếp chuẩn bị một tài liệu được gọi là Bản ghi nhớ thông tin. Tài liệu này trình bày các điều khoản giao dịch, cân nhắc đầu tư, tóm tắt điều hành, tổng quan ngành, danh sách các điều khoản và điều kiện, cấu trúc tài chính, đánh giá chi tiết, điểm mạnh và điểm yếu và kiện tụng rủi ro.
  3. Ngay sau khi hoàn thành bước trên, đơn vị thu xếp sẽ gửi lời mời đến các ngân hàng khác để tham gia hợp vốn. Sau khi những người cho vay tham gia hợp vốn được hoàn thành, thỏa thuận bảo mật được ký giữa những người tham gia. Sau khi thực hiện thỏa thuận bảo mật, hồ sơ khoản vay được gửi đến các ngân hàng để họ xem xét và phê duyệt.
  4. Sau khi hoàn tất hồ sơ vay, hợp đồng vay được hoàn thành và số tiền vay được giải ngân.
  5. Giai đoạn cuối cùng liên quan đến việc giám sát thông qua tài khoản ký quỹ. Tài khoản ký quỹ là tài khoản mà người vay ký gửi doanh thu của mình. Vai trò của người đại diện là đảm bảo việc hoàn trả các khoản vay và việc thanh toán các khoản phí theo luật định được thực hiện trước khi thực hiện thanh toán cho bất kỳ bên thứ ba nào. Bên cạnh đó, đại lý cũng có trách nhiệm quản lý hoạt động của cơ sở cho vay một cách nhất quán.

Ví dụ về Syndicated loan

Các khoản cho vay hợp vốn thường quá lớn để một người cho vay hoàn toàn có thể giải quyết và xử lý. Ví dụ, tập đoàn lớn Trung Quốc Tencent Holdings Ltd., công ty internet lớn nhất ở châu Á và là chủ sở hữu của những dịch vụ gửi tin nhắn phổ cập WeChat và QQ, đã ký một hợp đồng cho vay hợp vốn vào ngày 24 tháng 3 năm 2017, để kêu gọi 4,65 tỷ đô la. Thỏa thuận cho vay gồm có những cam kết từ hàng chục ngân hàng nhà nước với Citigroup Inc. đóng vai trò điều phối viên, người sắp xếp chính được chuyển nhượng ủy quyền và người chạy sách, là người bảo lãnh chính trong một đợt chào nợ mới giải quyết và xử lý “ sổ sách ” .

Trước đó, Tencent đã tăng quy mô của một khoản vay hợp vốn khác lên 4,4 tỷ đô la vào ngày 6 tháng 6 năm năm nay. Khoản vay đó, được sử dụng để hỗ trợ vốn cho việc mua lại công ty, được bảo lãnh bởi 5 tổ chức triển khai lớn : Citigroup Inc., nước Australia và New Zealand Banking Group, Bank of China., HSBC Holdings PLC, và Mizuho Financial Group Inc. Năm tổ chức triển khai đã cùng nhau tạo ra một khoản vay hợp vốn gồm có thời hạn 5 năm phân loại giữa khoản vay có kỳ hạn và khoản vay quay vòng. Một khoản vay quay vòng là một hạn mức tín dụng thanh toán quay vòng, có nghĩa là người đi vay hoàn toàn có thể trả bớt số dư và vay lại 
(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)