1. Bên vay đổi địa chỉ mà không thay đổi tỉnh có phải đổi khoản vay nước ngoài?

Dựa vào Điều 17 của Thông tư 12/2022/TT-NHNN về việc đăng ký thay đổi khoản vay, quy định như sau:

 Trong trường hợp có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến nội dung của khoản vay như đã được mô tả trong văn bản xác nhận đăng ký, bên vay có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký những thay đổi này với Ngân hàng Nhà nước, theo quy định. Tuy nhiên, không yêu cầu đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

- Thay đổi thời gian rút vốn hoặc trả nợ gốc trong khoảng thời gian không quá 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã được xác nhận bởi Ngân hàng Nhà nước.

- Thay đổi địa chỉ của bên vay mà không làm thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên vay có trụ sở chính. Trong trường hợp này, bên vay cần thông báo về việc thay đổi địa chỉ cho cơ quan có thẩm quyền, nhằm xác nhận và đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

- Thay đổi bên cho vay hoặc thông tin liên quan đến bên cho vay trong khoản vay hợp vốn, với điều kiện là bên cho vay không đồng thời là đại diện cho các bên khác trong khoản vay hợp vốn và thay đổi này không làm thay đổi vai trò đại diện của bên cho vay.

- Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản hoặc ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm.

- Thay đổi kế hoạch trả lãi và phí của khoản vay nước ngoài so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận, miễn là cách xác định lãi và phí không thay đổi so với thỏa thuận vay nước ngoài. Bên vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi và phí để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản kiểm tra và theo dõi khi chuyển tiền.

- Thay đổi (tăng hoặc giảm) số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong khoảng 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngoài so với số tiền đã được xác nhận trong văn bản đăng ký.

- Thay đổi số tiền thực tế rút vốn và trả nợ gốc của một kỳ cụ thể ít hơn so với số tiền được nêu trong kế hoạch rút vốn, trả nợ đã được xác nhận trong văn bản đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

Đối với các thay đổi được mô tả tại điểm g của Điều 11, trước khi thực hiện rút vốn hoặc trả nợ số tiền còn lại của kỳ đó, bên vay cần đăng ký thay đổi kế hoạch rút vốn và trả nợ cho số tiền còn lại theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-NHNN.

Do đó, bên vay sẽ thông báo về bất kỳ thay đổi nào trên trang web của mình mà không cần thực hiện quy trình đăng ký lại cho khoản vay nước ngoài trong trường hợp thay đổi địa chỉ của bên vay, nhưng không có sự thay đổi về tỉnh hoặc thành phố nơi mà bên vay có trụ sở chính.

Hơn nữa, bên vay sẽ gửi thông báo về việc thay đổi địa chỉ đến Cơ quan có thẩm quyền để xác nhận đăng ký và cập nhật thông tin về khoản vay nước ngoài của bên vay.

 

2. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm nhận thông báo về thay đổi địa chỉ của bên đi vay

Như đã phân tích ở trên, bên vay sẽ thông báo về việc thay đổi địa chỉ cho Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký và đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

Đồng thời, theo quy định tại khoản 1 của Điều 20 trong Thông tư 12/2022/TT-NHNN và điểm a của khoản 4 trong Điều 21 của Thông tư 08/2023/TT-NHNN về thẩm quyền xác nhận đăng ký và xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay, Cơ quan có thẩm quyền (trong Thông tư này gọi tắt là Cơ quan có thẩm quyền) sẽ được xác định như sau:

- Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối): Đối với các khoản vay có số tiền vay trên 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại tỉnh, thành phố nơi bên vay đặt trụ sở chính: Đối với các khoản vay có số tiền vay không quá 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương), trừ các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam, mà phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét và chấp thuận.

Do đó, bên vay sẽ thông báo về thay đổi địa chỉ cho:

- Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối): Đối với các khoản vay có số tiền vay trên 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).

- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại tỉnh, thành phố nơi bên vay đặt trụ sở chính: Đối với các khoản vay có số tiền vay không quá 10 triệu USD (hoặc loại tiền tệ khác có giá trị tương đương).

 

3. Thủ tục xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp như thế nào?

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

Bước 1

Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong 30 ngày kể từ ngày ký thỏa thuận hoặc trước khi diễn ra nội dung thay đổi (nếu không cần ký thỏa thuận). Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện. Lưu ý: Bên đi vay có thể chọn gửi hồ sơ trực tuyến theo hướng dẫn tại Trang điện tử.

DN

Giờ hành chính

Mục 5.1

Bước 2

Tiếp nhận hồ sơ, ghi Giấy biên nhận, hẹn ngày hoặc lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Nếu hồ sơ không đúng quy định hoặc không thuộc thẩm quyền, lập Phiếu từ chối tiếp nhận hồ sơ. (Kết thúc quy trình)

Bộ phận một cửa

Giờ hành chính

BM.TH.11.01 BM.TH.11.02 BM.TH.11.03 BM.TH.11.04

Bước 3

Scan văn bản trong hồ sơ và chuyển cho Lãnh đạo chi nhánh (bao gồm chuyển qua hệ thống văn bản điện tử). (Theo Quy chế một của; Quy chế công tác văn thư lưu trữ; Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành trong hoạt động của NHNN)

Văn thư

Ngay trong ngày

BM.TH.11.02 BM.TH.11.06

Bước 4

Chuyển hồ sơ lại cho Văn thư để chuyển cho phòng THNS&KSNB xử lý

Lãnh đạo NHNN 

Giờ hành chính

BM.TH.11.02 BM.TH.11.06

Bước 5

Trưởng phòng THNS&KSNB (hoặc Phó Trưởng phòng khi được ủy quyền) xem xét và chuyển hồ sơ cho Chuyên viên xử lý

Lãnh đạo phòng TH, NS&KSNB

Giờ hành chính

BM.TH.11.02 BM.TH.11.06

Bước 6

Chuyên viên xem xét, thẩm định hồ sơ và xây dựng văn bản trả lời chuyển lãnh đạo phòng xem xét, phê duyệt.

Công chức phòng TH, NS&KSNB

02 ngày

Dự thảo văn bản xác nhận đăng ký thay đổi/ văn bản từ chối xác nhận (BM.TH.11.09 BM.TH.11.10) BM.TH.11.02 BM.TH.11.06

Bước 7

Trưởng phòng THNS&KSNB (hoặc Phó Trưởng phòng khi được ủy quyền) xem xét hồ sơ, dự thảo văn bản trả lời do chuyên viên xây dựng. Nếu đồng ý dự thảo văn bản thì chuyển sang Lãnh đạo NHNN phê duyệt (Bước 8). Nếu không đồng ý dự thảo văn bản thì trả lại cho Chuyên viên xử lý (Bước 6)

Lãnh đạo phòng TH, NS & KSNB

02 ngày

Dự thảo văn bản xác nhận đăng ký thay đổi/ văn bản từ chối xác nhận (BM.TH.11.09 BM.TH.11.10) BM.TH.11.02 BM.TH.11.06

Bước 8

Lãnh đạo NHNN xem xét và phê duyệt dự thảo văn bản. Nếu đồng ý dự thảo văn bản thì chuyển đến Văn thư phát hành (Bước 9). Nếu không đồng ý dự thảo văn bản thì trả lại cho Phòng TH,NS&KSNB để xử lý (B7).

Lãnh đạo NHNN

02 ngày

Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi/ văn bản từ chối xác nhận (BM.TH.11.09 BM.TH.11.10) BM.TH.11.02 BM.TH.11.06

Bước 9

Văn thư phát hành văn bản xác nhận hoặc văn bản từ chối xác nhận cho DN và chuyển hồ sơ cho phòng TH,NS&KSNB lưu theo quy định

Phòng TT-KQ&HC

Phát hành ngay khi nhận được văn bản

Văn bản xác nhận/ văn bản từ chối xác nhận (BM.TH.11.09 BM.TH.11.10) BM.TH.11.02 BM.TH.11.06

Bài viết liên quan:

Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài được quy định như thế nào?

Vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh là gì? Trình tự, thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài là gì?

Hướng dẫn điền đơn đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài không được chính phủ bảo lãnh 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Bên vay đổi địa chỉ giữ nguyên tỉnh phải đổi khoản vay nước ngoài? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về mặt pháp luật của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!