Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Luật trọng tài thương mại năm 2010.

2. Tranh chấp thương mại là gì?

Tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quả trình thực hiện các hoạt động thương mại.

3. Khách hàng phải cân nhắc mình có nên khởi kiện hay không?

Tương tự như các loại tranh chấp khác, trước tiên khách hàng cần xem có nên hay không nên đưa vụ tranh chấp ra tòa. Để trả lời được câu hỏi này cần nắm được những vấn đề sau:

Một là, làm rõ quan hệ giữa các bên, từ đó xác định tranh chấp phát sinh từ quan hệ đó có phải là tranh chấp kinh doanh thương mại không. Nếu tranh chấp về kinh doanh thương mại thì phải thuộc một trong các loại tranh chấp được quy định tại Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015) dưới đây:

>> Xem thêm:  Phiên tòa là gì ? Quy định pháp luật về phiên tòa ?

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

3. Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty.

4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.

5. Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Trong đó, phải xác định rõ nếu là tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh liên quan đến hợp đồng thì phải thỏa mãn điều kiện 2 bên tranh chấp là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận.

Hai là, làm rõ nội dung tranh chấp. Đây là vấn đề rất quan trọng. Khách hàng cần xác định rõ tranh chấp phát sinh giữa các bên là tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng, tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ hay tranh chấp công ty.

Xem xét nguyên nhân dẫn đến tranh chấp, những ưu thế và bất lợi của chính mình trong quan hệ tranh chấp để từ đó lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp tối ưu nhất.

Ba là, xác định mong muốn của chính mình

Nếu trong vụ án tranh chấp, bạn muốn được bồi thường, muốn chấm dứt việc thực hiện hợp đồng, tuyên hợp đồng vô hiệu thì nên khởi kiện đến tòa án. Nhưng nếu bạn chỉ muốn bên vi phạm phải thực hiện đúng và đủ những điều khoản các bên đã thỏa thuận và vẫn có thiện chí tiếp tục thực hiện hợp đồng thì không nên khởi kiện đến tòa án và giải quyết tranh chấp bằng con đường thương lượng, hòa giải.

4. Kiểm tra các điều kiện khởi kiện

4.1. Về quyền khởi kiện

Vấn đề quyền khởi kiện của bạn có thể được xem xét trên ba phương diện:

+ Bạn có tư cách khởi kiện không?

+ Vụ việc đã được giải quyết bằng văn bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật chưa?

+ Xác định đúng đối tượng bạn định khởi kiện

>> Xem thêm:  Hoãn phiên tòa là gì ? Tìm hiểu về hoãn phiên tòa hình sự, dân sự

Thứ nhất, bạn có tư cách pháp lý để khởi kiện không?

Điều 30 BLTTDS 2015 quy định về những tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án quy định các vụ án kinh tế luôn luôn có nguyên đơn và bị đơn là các cá nhân và tổ chức có đăng ký kinh doanh; chỉ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mới có thể có hoặc không có đăng ký kinh doanh.

Các quan hệ kinh tế thường rất phức tạp, đa dạng, tham gia vào quan hệ có thể có nhiều chủ thể, mỗi chủ thể có những quyền và nghĩa vụ riêng của mình. Để biết mình có quyền khởi kiện hay không cần xác định chính xác tranh chấp đã phát sinh từ quan hệ pháp luật nào, đối tượng nào phải thực hiện nghĩa vụ trong quan hệ đang tranh chấp đó.

Ví dụ: Thương nhân A nhận làm đại diện cho thương nhân B trong việc mua bán hàng hóa với khách hàng. Theo quy định của luật thương mại, A sử dụng danh nghĩa của B để ký kết hợp đồng mua bán với T, T đã nhận hàng nhưng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền hàng. Trong trường hợp này, rõ ràng trong quan hệ thương mại này có sự xuất hiện của 3 chủ thể. Vậy A hay B là người có quyền khởi kiện? Hợp đồng này do A đứng ra ký kết nhưng A chỉ giữ vai trò là đại diện cho B, tức là chủ thể của quan hệ hợp đồng mua bán là B và T. Tranh chấp phát sinh do sự vi phạm nghĩa vụ thanh toán của T. Do đó, nếu A đứng tên nguyên đơn, khởi kiện T để thu hồi tiền hàng thì A không có quyền khởi kiện. Quyền khởi kiện thuộc về B.

Thứ hai, vụ việc đã được giải quyết bằng văn bằng bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật chưa?

Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 192 BLTTDS 2015 thì tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó bạn cần nắm được quy định này tránh trường hợp mất thời gian kiện tụng nhưng lại bị trả lại đơn.

Thứ ba, đối tượng định khởi kiện có đúng không hay phải tới đối tượng khác?

Chủ thể của các tranh chấp kinh doanh, thương mại thường là các doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp. Các đơn vị trực thuộc thì có thể có đủ tư cách tham gia quan hệ tố tụng nếu đó là đơn vị hạch toán độc lập; còn đối với những đơn vị phụ thuộc, đối tượng gánh vác nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch do đơn vị phụ thuộc thực hiện được xác định là doanh nghiệp chủ quản chứ không phải chính đơn vị.

Ví dụ: Cửa hàng thiết bị phụ tùng và phụ liệu may mặc là một đơn vị phụ thuộc công ty chỉ sợi P đã ký kết hợp đồng với công ty may TH theo đó, cửa hàng bán cho công ty TH 9.000 cuộn chỉ màu và 9.000 cuộn chỉ đen theo bảng màu chuẩn mà công ty P cung cấp. TH đã ứng trước 100% tiền hàng cho cửa hàng. Quá trình nhận hàng, công ty TH phát hiện hàng ra không đúng chất lượng. Tranh chấp phát sinh, công ty TH yêu cầu cửa hàng đó trả đầy đủ số tiền ứng trước và bồi thường thiệt hại phát sinh. Trường hợp này, xác định đúng đối tượng để kiện sẽ là công ty chỉ sợi P chứ không phải cửa hàng thiết bị phụ tùng và phụ liệu may mặc.

4.2. Thẩm quyền của tòa án

Thứ nhất, thẩm quyền chung

>> Xem thêm:  Chứng minh trong tố tụng dân sự là gì ? Quy định về nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự theo Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành?

Để xác định thẩm quyền chung của tòa án trong giải quyết các vụ án kinh tế cần phải phân định thẩm quyền giữa Tòa án và hệ thống cơ quan khác (Trọng tài)

Vấn đề này, Luật trọng tài thương mại 2010 đã quy định khá rõ ràng: “Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thoả thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Toà án thì Toà án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thoả thuận trọng tài không thể thực hiện được”. (Điều 6)

Thỏa thuận trọng tài phải được thể hiện dưới hình thức văn bản, có thể là một điều khoản của hợp đồng, cũng có thể là một văn bản tiếng Việt, trong đó thể hiện rõ ý chí của các bên sẽ giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Chỉ khi thỏa thuận này rơi vào một trong các trường hợp quy định vô hiệu tại điều 18 Luật trọng tài thương mại mà các bên vẫn không thỏa thuận lại hoặc không đạt được thỏa thuận khác thì Tòa án mới có thẩm quyền giải quyết vụ việc.

Thỏa thuận trọng tài tồn tại độc lập với hợp đồng, ngay cả khi nó là một điều khoản trong hợp đồng. Có nghĩa là sự vô hiệu, thay đổi hay hủy bỏ của hợp đồng không làm ảnh hưởng tới hiệu lực của điều khoản trọng tài.

Thứ hai, thẩm quyền theo cấp xét xử

BLTTDS 2015 quy định rõ đối với các tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 36 BLTTDS 2015 quy định về thẩm quyền của tòa án chuyện trách Tòa án cấp huyện như sau: “Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.”

Theo đó, nếu xét thấy tranh chấp của bạn không thuộc tranh chấp quy định tại khoản 1 Điều 30 BLTTDS thì thẩm quyền sẽ thuộc về Tòa án cấp tỉnh.

Thứ ba, thẩm quyền theo lãnh thổ

Thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án được quy định tại Điều 39 BLTTDS 2015. Thông thường sẽ là nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi bị đơn cư trú nhằm tạo điều kiện cho bị đơn tham gia tố tụng (yếu tố tâm lý). Tuy nhiên, pháp luật hiện hành ghi nhận, quyền “thỏa thuận lựa chọn tòa án” của đương sự. Do đó, nếu bạn và bên bị kiện có thỏa thuận được về Tòa án nơi mình cư trú thì sẽ có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền nơi bạn cư trú (cung cấp văn bản thỏa thuận để làm căn cứ cho việc xác định thẩm quyền của Tòa án).

5. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

>> Xem thêm:  Giai đoạn tố tụng là gì ? Khái niệm về giai đoạn tố tụng

Sau khi đã xem xét hết khả năng khởi kiện của mình nếu bạn quyết định khởi kiện thì sẽ tiến hành chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. Hồ sơ khởi kiện bao gồm: đơn khởi kiện và các giấy tờ, tài liệu nộp kèm đơn khởi kiện.

Đơn khởi kiện: Là tài liệu đầu tiên cần chuẩn bị. Đây là tài liệu có ý nghĩa quan trọng luật cần trình bày diễn biến quá trình diễn ra vụ tranh chấp, những sự kiện mẫu chốt trong quan hệ tranh chấp và yêu cầu của bạn (bên khởi kiện). Đơn khởi kiện cần thể hiện rõ các yêu cầu hoặc những căn cứ chứng minh cho yêu cầu đó bao nhiêu thì càng thuận lợi bấy nhiêu khi đưa vụ tranh chấp ra giải quyết tại tòa án. Việc soạn đơn khởi kiện như trên đã đề cập, là văn bản rất quan trọng, do đó, không phải đương sự nào cũng nắm được để soạn thảo một đơn khởi kiện đầy đủ thông tin, chặt chẽ và có giá trị. Luật Minh Khuê với đội ngũ luật sư hỗ trợ tranh tụng nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc soạn thảo đơn khởi kiện.

Các giấy tờ, tài liệu gửi kèm đơn khởi kiện cũng là yếu tố giữ vai trò quan trọng: Bạn cần cung cấp đầy đủ những giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu đưa ra trong đơn khởi kiện. Nhìn chung, trong một vụ án kinh tế, các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện thường bao gồm:

+ Các giấy tờ nhằm xác định địa vị pháp lý của người khởi kiện như: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập, điều lệ…;

+ Các giấy tờ nhằm xác định tư cách đại diện của người ký đơn kiện: quyết định bổ nhiệm, biên bản bầu, giấy ủy quyền…;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện:

Đối với tranh chấp hợp đồng: bản hợp đồng, các phụ lục hợp đồng, hóa đơn chứng từ liên quan đến quá trình giao nhận hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thanh toán; công văn, giấy tờ mà các bên trao đổi với nhau.

Đối với tranh chấp công ty: điều lệ công ty, danh sách thành viên; biên bản bầu các chức danh, biên bản định giá tài sản góp vốn; biên bản các cuộc họp của cơ quan quản lý; các quyết định quản lý liên quan đến quan hệ đang tranh chấp.

Đối với tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ: hợp đồng nếu có, văn bằng bảo hộ đối với đối tượng sở hữu công nghiệp và quyền tác giả; các tài liệu, chứng cứ chứng minh sự vi phạm bản quyền đã được bảo hộ.

Các giấy tờ, tài liệu nộp kèm đơn khởi kiện có thể là bản chính hoặc bản sao hợp lệ. Để hạn chế nguy cơ thất lạc bản chính, khi nộp các giấy tờ, tài liệu có liên quan kèm đơn khởi kiện phải luật sư nên nộp bản sao thông thường có đóng dấu của doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết, theo yêu cầu bắt buộc của pháp luật tố tụng hoặc tòa án, người nộp đơn mới nên xuất trình bản chính để tòa án đối chiếu.

>> Xem thêm:  Phong tỏa tài sản là gì ? Quy định pháp luật về phong tỏa tài sản

Mọi giấy tờ, tài liệu giao nộp cho tòa án đều phải được sao chép ít nhất 02 bảnđể lưu 1 bản trong hồ sơ khởi kiện của mình. Trước khi nộp hồ sơ khởi kiện, người nộp đơn cần chuẩn bị sẵn danh mục các tài liệu nộp kèm đơn khởi kiện. Danh mục này được chuẩn bị thành hai bản có chữ ký xác nhận của người nộp đơn. Khi nộp hồ sơ khởi kiện cần yêu cầu người nhận đơn ký xác nhận vào danh mục kèm đơn khởi kiện và lưu lại một bản.

Đơn khởi kiện và các giấy tờ kèm theo đơn được nộp cho tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Hồ sơ kiện có thể được nộp trực tiếp tại tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện. (Thông thường chúng tôi khuyến khích khách hàng nên đến nộp trực tiếp tại Tòa án)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về các bước cần chuẩn bị để khởi kiện một vụ tranh chấp về kinh doanh thương mại. Nếu quý khách hàng tự tin vào hiểu biết pháp lý của mình có thể tự mình khởi kiện, trong trường hợp còn có những vướng mắc về pháp lý hãy liên hệ luật sư để được hỗ trợ ngay từ đầu, đồng hành cùng quý khách trong việc xem xét tất cả những yếu tố tiền khởi kiện như Luật Minh Khuê đã trình bày trên đây sao cho đầy đủ, đúng đắn và chặt chẽ nhất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục tố tụng tư pháp là gì ? Tìm hiểu về thủ tục tố tụng tư pháp ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tòa án có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về kinh doanh, thương mại nào?

Trả lời:

BLTTDS 2015 quy định các tranh chấp kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án tại Điều 30.

Câu hỏi: Tranh chấp về sở hữu trí tuệ nhưng không vì mục đích lợi nhuận có phải là tranh chấp kinh doanh thương mại không?

Trả lời:

Không, khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015 quy định rõ tính chất của một tranh chấp kinh doanh, thương mại là phải giữa các bên là cá nhân, tổ chức với nhau có đăng ký kinh doanh và đều vì mục đích lợi nhuận. Nếu không vì mục đích lợi nhuận thì đó chỉ là tranh chấp dân sự thông thường.

Câu hỏi: Tòa án phải từ chối thụ lý tranh chấp về kinh doanh thương mại trong trường hợp nào?

Trả lời:

Căn cứ để Tòa án từ chối thụ lý vụ tranh chấp về thương mại, kinh doanh được quy định tại Khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015.