Luật sư tư vấn:

Thưa quý khách hàng !Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của bạn liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội.

- Luật viên chức số 58/2010/QH12.

Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009.

Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn áp dụng Chương XV "Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình" của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ Tư pháp- Bộ Công an- Toà án nhân dân tối cao- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Nghị định 110/2013/NĐ- CP ngày 24/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Nội dung tư vấn:

Đối với nội dung yêu cầu của Quý khách hàng, chúng tôi xin được trả lời như sau: 

Hiện nay, không có quy định nào của pháp luật cấm việc sinh con mà không đăng ký kết hôn. Do vây, mặc dù bạn chưa đăng ký kết hôn nhưng bạn vẫn có quyền sinh con. Và con bạn vẫn được bảo vệ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 68 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“ 2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan”.

Tuy nhiên, việc có con với người đã có vợ thì tùy theo thực tế, mức độ, hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ- CP ngày 24/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 147 Bộ luật Hình sự. Cụ thể:

- Về xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 thì:

Người nào đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Theo Điều 147 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định Điều 147 về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

" 1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

Và theo Mục 3.1 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC thì:

Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...

Theo Mục 3.2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC thì:

Hậu quả nghiêm trọng có thể là làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, ...

Đối chiếu với thông tin bạn cung cấp: Do bạn không nói rõ về việc bạn có chung sống như vợ chồng với người đã có vợ nên chia thành hai trường hợp:

Trường hợp 1: Bạn chung sống như vợ chồng với người đang có vợ nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng thì bạn bị xử lý vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013 nêu trên.

Trường hợp bạn chung sống như vợ chồng với người đang có có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

Trường hợp 2: Bạn không chung sống như vợ chồng với người đang có vợ thì bạn không bị xử lý vi phạm theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013 nêu trên.

Do bạn làm việc tại bệnh viện nên bạn có thể là viên chức hoặc không và nếu bệnh viện nơi bạn làm việc có quy định về xử lý vi phạm trong trường hợp của bạn thì bạn sẽ bị xử lý theo quy định đó.

Trường hợp bạn là đảng viên có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng thì người vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi Đảng theo Khoản 3 Điều 23 Quyết định 181/QĐ-TW ngày 30/3/2013 xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về nội dung bạn yêu cầu. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do khách hàng đã cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hôn gia đình Hãy gọi ngay: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 1) để được luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật hôn nhân  - Công ty Luật TNHH Minh Khuê.