1. Không có dữ liệu dân cư phải làm sao?
Căn cứ theo khoản 4, khoản 5 Điều 3 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định thì cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hiểu là tập hợp thông tin cơ bản của tất cả công dân Việt Nam được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Bên cạnh đó, cơ sở dữ liệu căn cước công dân là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tập hợp thông tin về căn cước công dân Việt Nam, được số hóa, lưu trữ, quản lý bằng cơ sở hạ tầng thông tin và là bộ phận của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khi tiễn hành cập nhật thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì những thông tin của công dân được thu thập, cập nhật bao gồm: Họ, tên đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Nơi đăng ký khai sinh; Quê quán; Dân tộc; Tôn giáo; Quốc tịch; Tình trạng hôn nhân; Nơi thường trú; Nơi tạm trú; Tình trạng khai báo tạm vắng; Nơi ở hiện tại; Quan hệ với chủ hộ; Nhóm máu, khi công dân yêu cầu cập nhật và xuất trình kết luận về xét nghiệm xác định nhóm máu của người đó; Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp; Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình; Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.
Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để bảo đảm sự thống nhất, chính xác thông tin cơ bản về dân cư tạo sự đổi mới căn bản về tổ chức, hoạt động quản lý nhà nước về dân cư theo hướng hiện đại; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, giảm giấy tờ cho công dân. Cơ sở dữ liệu quốc gia được hoàn thiện sẽ xóa bỏ tình trạng công dân phải sử dụng nhiều loại giấy tờ; mỗi công dân sẽ được cấp 01 mã số định danh cá nhân để truy xuất thông tin của bản thân và giải quyết các thủ tục hành chính nhằm phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan tổ chức, cá nhân, khắc phục được các hạn chế, bất cập, có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng thành công Chính phủ điện tử, hướng tới nền kinh tế số.
Như vậy có thể thấy, việc cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư là vô cùng quan trọng. Do đó, trường hợp công dân chưa có thông tin trên hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân có thể liên hệ với cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú để được hướng dẫn việc thu nhập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đăng ký thường trú theo quy định.
>> Xem thêm: Cách điền mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư DC01 và DC02
2. Thủ tục cấp thẻ căn cước công dân khi chưa có thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
2.1. Hồ sơ cần chuẩn bị
Thủ tục cấp thẻ căn cước công dân khi chưa có thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được thực hiện tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Khi làm thủ tục, công dân cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các văn bản giấy tờ sau:
- Sổ hộ khẩu;
- Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01);
- Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (ký hiệu là CC02);
- Trường hợp thông tin không đầy đủ, thống nhất thì xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.
2.2. Trình tự thực hiện
Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (nếu đã triển khai) hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân xuất trình Sổ hộ khẩu, trường hợp thông tin trên Sổ hộ khẩu chưa đầy đủ hoặc không thống nhất với thông tin công dân khai trên Tờ khai Căn cước công dân thì yêu cầu công dân xuất trình Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân cũ hoặc các giấy tờ hợp pháp khác về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai Căn cước công dân với thông tin trong Sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ nêu trên:
Trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân
Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai Căn cước công dân.
Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (mẫu CC02) chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, in giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân.
Trường hợp đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung.
Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai Căn cước công dân.
Bước 3: Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết); nơi trả kết quả tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.
2.3. Lệ phí phải nộp
Đối với công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân không phải nộp lệ phí. Còn đối với công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ Căn cước công dân thì phải nộp 30.000 đồng/ thẻ Căn cước công dân.
>> Xem thêm: Mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư DC01, DC02 mới nhất hoặc Mẫu phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (DC02) mới nhất
3. Thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu về dân cư không đúng thì phải làm sao?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 137/2015/NĐ-CP thì việc chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là việc điều chỉnh thông tin của công dân khi có sự thay đổi hoặc có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật, quản lý thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu.
Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 59/2021/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2021 của Bộ Công an. Cụ thể, việc cập nhật, chỉnh sửa thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được trưởng công an cấp xã (trưởng công an xã, phường, thị trấn) hoặc trưởng công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã phê duyệt.
Khi có yêu cầu thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì Công an cấp xã tiến hành phát phiếu, hướng dẫn công dân kê khai, thu phiếu thu thập thông tin dân cư, phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư; tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin công dân kê khai với giấy tờ pháp lý, giấy tờ hộ tịch của người được thu thập.
Công an cấp xã tiến hành cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trong thời hạn 02 ngày làm việc phải chuyển phiếu thu thập thông tin dân cư, phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư cho Công an cấp huyện để lưu vào tàng thư hồ sơ cư trú.
Như vậy, trong trường hợp bị sai thông tin thì công dân có thể lên công an cấp xã nơi đang cư trú để yêu cầu chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đi thực hiện thủ tục yêu cầu cập nhật chỉnh sửa anh cần đem giấy tờ chứng minh về địa chỉ thường trú, nơi đăng ký khai sinh và giấy đăng ký kết hôn để cán bộ công an đối chiếu.
Qúy khách có thể tham khảo bài Cách đăng ký SIM, thuê bao di động trên Cơ sở dữ liệu về dân cư? của Luật Minh Khuê
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.