1. Quy định của pháp luật về việc tạm giữ phương tiện giao thông

Tạm giữ phương tiện là biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, không đồng nghĩa với việc tịch thu xe. Theo Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền chỉ được tạm giữ xe trong trường hợp thật sự cần thiết để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt; ngăn chặn ngay hành vi vi phạm có thể gây hậu quả nghiêm trọng; hoặc bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.

Việc tạm giữ phải được lập biên bản, ghi rõ đặc điểm phương tiện, tình trạng xe, giấy tờ bị tạm giữ kèm theo, thời gian và địa điểm tạm giữ. Người bị tạm giữ xe có quyền nhận một bản biên bản để theo dõi quá trình giải quyết.

Thời hạn tạm giữ thông thường không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ. Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết cần xác minh, thời hạn có thể được gia hạn bằng văn bản nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp cần xác minh thì thời hạn tối đa là 60 ngày.

Trong một số trường hợp đủ điều kiện, cá nhân hoặc tổ chức có thể đề nghị đặt tiền bảo đảm để được tự bảo quản phương tiện trong thời gian chờ giải quyết. Việc này thực hiện theo Nghị định 138/2021/NĐ-CP và phụ thuộc vào quyết định của người có thẩm quyền, tính chất vi phạm cũng như điều kiện bảo quản xe.

 

2. Điều kiện và thủ tục lấy lại xe bị công an tạm giữ

Người vi phạm được nhận lại xe khi việc tạm giữ không còn cần thiết, đã có quyết định xử phạt và đã thực hiện xong nghĩa vụ theo quyết định đó, trừ trường hợp xe là tang vật bị tịch thu, có dấu hiệu tội phạm hoặc cần tiếp tục phục vụ việc xác minh, điều tra.

Khi đến nhận xe, người dân nên chuẩn bị:

  • Biên bản vi phạm hành chính và biên bản tạm giữ phương tiện;
  • Căn cước công dân hoặc giấy tờ định danh hợp lệ;
  • Quyết định xử phạt hoặc giấy hẹn giải quyết vụ việc;
  • Chứng từ đã nộp phạt, nếu đã có quyết định xử phạt;
  • Giấy đăng ký xe hoặc tài liệu khác chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp;
  • Giấy ủy quyền hợp lệ nếu người đến nhận xe không phải là chủ xe hoặc người vi phạm.

Trình tự thông thường gồm: làm việc với đơn vị đã lập biên bản; nhận quyết định xử phạt; nộp phạt theo hướng dẫn; xuất trình giấy tờ chứng minh quyền nhận xe; kiểm tra số khung, số máy, hiện trạng phương tiện; ký biên bản bàn giao. Người nhận xe cần kiểm tra kỹ tình trạng xe, tài sản để lại trên xe và yêu cầu ghi nhận ngay nếu phát hiện thiếu hụt hoặc hư hỏng.

 

3. Xe không có giấy tờ bị công an tạm giữ có lấy lại được không?

Xe không có giấy tờ vẫn có thể được nhận lại nếu người đến nhận chứng minh được nguồn gốc và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của phương tiện. Khả năng nhận lại xe phụ thuộc vào nguyên nhân không có giấy tờ, không chỉ phụ thuộc vào việc người điều khiển có mang giấy tờ tại thời điểm bị kiểm tra hay không.

Trường hợp người điều khiển chỉ quên mang giấy đăng ký xe nhưng xe có đăng ký hợp pháp, người vi phạm có thể xuất trình giấy tờ gốc, thông tin đăng ký xe trên ứng dụng định danh điện tử theo quy định hoặc dữ liệu hợp lệ khác để cơ quan chức năng đối chiếu. Sau khi xác minh, hành vi được xử lý theo đúng tính chất vi phạm và xe được trả khi đủ điều kiện.

Trường hợp giấy đăng ký xe bị mất, chủ xe cần làm thủ tục cấp lại chứng nhận đăng ký xe theo Thông tư 79/2024/TT-BCA. Chủ xe nên thông báo cho đơn vị đang tạm giữ xe để phối hợp xác nhận hiện trạng xe, biển số, số khung và số máy khi cần thiết cho thủ tục đăng ký lại. Chứng nhận đăng ký xe được cấp lại hoặc kết quả xác minh đăng ký xe là căn cứ quan trọng để nhận xe.

Đối với xe mua bán qua nhiều người nhưng chưa sang tên, người đang sử dụng cần cung cấp hợp đồng mua bán, giấy cho tặng, giấy ủy quyền hoặc tài liệu khác chứng minh việc nhận chuyển giao xe. Nếu không có đủ chứng từ chuyển quyền sở hữu, người đang sử dụng cần liên hệ cơ quan đăng ký xe để được hướng dẫn thủ tục sang tên, xác minh nguồn gốc xe theo quy định hiện hành.

Xe có dấu hiệu là tài sản do phạm tội mà có, bị tẩy xóa số khung hoặc số máy, sử dụng giấy tờ giả, gắn biển số không hợp pháp hoặc đang là vật chứng trong vụ việc hình sự sẽ không được trả theo thủ tục thông thường. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp tục xác minh hoặc chuyển vụ việc để xử lý theo quy định pháp luật.

 

4. Mức phạt đối với lỗi không có giấy tờ xe khi bị kiểm tra

Từ ngày 01/01/2025, hành vi vi phạm về giấy tờ xe được xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cần phân biệt rõ “không mang theo” với “không có” giấy tờ, vì mức xử phạt và hậu quả pháp lý khác nhau.

Đối với xe mô tô, xe gắn máy, hành vi không có chứng nhận đăng ký xe có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Hành vi không có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với xe có dung tích xi lanh đến 125 cm3 hoặc xe điện có công suất động cơ đến 11 kW; đối với xe có dung tích xi lanh trên 125 cm3 hoặc xe điện có công suất động cơ trên 11 kW, mức phạt có thể từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Đối với xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, hành vi không có chứng nhận đăng ký xe có thể bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Hành vi không có giấy phép lái xe phù hợp có thể bị phạt từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, tùy trường hợp cụ thể.

Người điều khiển cần lưu ý rằng giấy tờ xe có thể được xuất trình dưới dạng thông tin tích hợp trên tài khoản định danh điện tử khi đáp ứng điều kiện pháp luật. Việc cơ quan chức năng tra cứu được thông tin hợp lệ có thể giúp xác định đúng hành vi, tránh nhầm lẫn giữa trường hợp không mang giấy tờ và không có giấy tờ.

Ngoài tiền phạt, phương tiện có thể bị tạm giữ để xác minh nguồn gốc, bảo đảm thi hành quyết định xử phạt hoặc ngăn chặn hành vi vi phạm. Nếu chủ xe trực tiếp điều khiển phương tiện, hành vi vi phạm liên quan đến đăng ký xe, biển số xe hoặc nguồn gốc xe còn có thể bị xử phạt theo quy định áp dụng đối với chủ phương tiện.

 

5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về xe không giấy tờ bị bắt

Không có giấy đăng ký xe thì có chắc chắn bị tịch thu xe không?

Không. Xe chỉ bị tạm giữ để xác minh hoặc bảo đảm xử lý không đồng nghĩa với việc bị tịch thu. Người dân vẫn có thể nhận lại xe nếu xuất trình được giấy tờ hợp lệ, hoàn tất thủ tục cấp lại đăng ký xe hoặc chứng minh được nguồn gốc, quyền sở hữu hợp pháp. Tịch thu chỉ đặt ra khi pháp luật quy định đối với hành vi vi phạm cụ thể hoặc khi xe không xác định được chủ sở hữu hợp pháp theo thủ tục luật định.

Xe mua bán bằng giấy viết tay có nhận lại được không?

Giấy viết tay có thể là một tài liệu chứng minh quá trình giao dịch, nhưng không đương nhiên thay thế giấy tờ chuyển quyền sở hữu hợp lệ. Người đang sử dụng xe cần xuất trình toàn bộ giấy tờ hiện có, phối hợp xác minh nguồn gốc xe và thực hiện thủ tục sang tên khi đủ điều kiện. Nếu xe không có tranh chấp, không có dấu hiệu phạm tội và xác định được nguồn gốc hợp pháp thì vẫn có cơ sở để giải quyết nhận lại xe.

Có được cà số khung, số máy khi xe đang bị tạm giữ không?

Người dân nên làm đơn đề nghị đơn vị đang quản lý phương tiện hỗ trợ kiểm tra, xác nhận số khung và số máy để phục vụ thủ tục cấp lại hoặc đăng ký sang tên xe. Việc kiểm tra phải được thực hiện tại nơi tạm giữ, theo sự hướng dẫn và quản lý của cán bộ có thẩm quyền; không tự ý di chuyển hoặc tháo lắp phương tiện.

Đã nộp phạt nhưng chưa có giấy đăng ký xe thì có được nhận xe ngay không?

Không phải mọi trường hợp đều được nhận xe ngay. Nộp phạt chỉ hoàn thành nghĩa vụ xử phạt hành chính; người nhận xe vẫn phải chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp. Nếu giấy đăng ký xe bị mất hoặc chưa sang tên, cần tiếp tục thực hiện thủ tục cấp lại, xác minh hoặc đăng ký sang tên theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Bỏ xe tại bãi tạm giữ thì có mất xe không?

Nếu hết thời hạn tạm giữ mà người vi phạm hoặc chủ sở hữu hợp pháp không đến nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện thông báo công khai theo Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Hết thời hạn luật định mà không có người đến nhận, phương tiện có thể bị xử lý theo thủ tục tịch thu. Vì vậy, người có quyền đối với xe cần chủ động liên hệ đơn vị tạm giữ, lưu giữ biên bản và thực hiện thủ tục chứng minh quyền sở hữu sớm.

Quý bạn đọc cũng có thể xem thêm: