Trả lời:

1. Đăng ký nhập học theo nơi đăng ký tạm trú

Quy định về vấn đề nhập học của cháu nơi có đăng ký tạm trú:

Theo quy định tại Điều 42 Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT về Ban hành điều lệ trường tiểu học quy định học sinh có quyền như sau:

1. Đ­ược học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.

2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định.”

Theo đó, mọi học sinh đều có quyền đi học, lựa chọn trường tiểu học tiểu học tại một trường ở nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận nên bạn không phải lo lắng về vấn đề không nhập học được cho con. Cháu hoàn toàn có thể đăng ký tuyển sinh vào các trường tiểu học trong quận đang tạm trú.

 

2. Quy định nhập học tại nơi đăng ký thường trú

Quy định về vấn đề nhập học của cháu nơi không có thường trú:

Theo quy định của Điều lệ trường tiểu học quy định học sinh có quyền: 

“ Đ­ược học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.”

Ngoài ra, tại Điều 3, Thông tư 35/2014/TT-BCA nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân được xác định như sau:

“1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở ngoài doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì thực hiện đăng ký cư trú theo quy định của Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân; người đang làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì quản lý cư trú theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an”

Theo như bạn có đề cập thì chồng của bạn là công nhân viên quốc phòng, vợ chồng bạn và hai con đang sinh sống tại khu tập thể ở trong trường nên có thể coi đây là trường hợp ở trong doanh trại Quân đội nhân dân vì vậy sẽ quản lí cư trú theo quy định riêng của Bộ Quốc Phòng và vì vậy việc phường từ chối cấp sổ tạm trú cho bạn là đúng quy định của pháp luật. Việc quản lí cư trú của bạn sẽ theo quy định tại đơn vị mà chồng bạn đang phục vụ.

Còn về việc bạn hỏi là nếu không được cấp tạm trú thì con bạn không thể đi học lớp 1 được thì theo quy định tại Điều 42, Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT Điều lệ Trường tiểu học:

Điều 42. Quyền của học sinh

1. Đ­ược học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.

2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định.

3. Đ­ược bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; đ­ược đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.

4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định.

5. Đư­ợc nhận học bổng và được hư­ởng chính sách xã hội theo quy định.

6. Đ­ược h­ưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, mọi học sinh đều có quyền đi học, lựa chọn trường tiểu học tiểu học tại một trường ở nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận nên bạn không phải lo lắng về vấn đề không có tạm trú thì con bạn không thể đi học là không có căn cứ.

Tuy nhiên thông thường các trường thường ưu tiên những trẻ có hộ khẩu thường trú, các diện chính sách, gia đình khó khăn trước rồi mới xét đến các diện tạm trú, điều này còn phụ thuộc vào quy chế tuyển sinh của từng trường học. Vì vậy, để đảm bảo cho việc con bạn được nhập học thì bạn có thể xin giấy xác nhận của đơn vị chồng bạn công tác là bạn và chồng bạn và gia đình đang sinh sống tại nhà tập thể thuộc đơn vị đó.

Như vậy, khi không có tạm trú và thường trú (ngoài nơi cư trú) học sinh vẫn có thể được nhập học. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chỉ khi trường có khả năng tiếp nhập thì cháu mới có thể được học ở trường ngoài nơi cư trú. Thông thường các trường thường ưu tiên những trẻ có hộ khẩu thường trú, các diện chính sách, gia đình khó khăn trước rồi mới xét đến các diện tạm trú, điều này còn phụ thuộc vào quy chế tuyển sinh của từng trường học mà bạn muốn đăng ký cho cháu theo học.

 

3. Hồ sơ đăng ký nhập học lớp 1

Quy định hồ sơ, thủ tục để nhập học vào lớp một:

Theo quy định của Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất thông tư về Điều lệ trường tiều học do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành. Theo đó, tuổi của học sinh tiểu học được quy định là từ sáu đến mười bón tuổi (tính theo năm). Tuổi vào học lớp một là sáu tuổi; trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em trong diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến chín tuổi; trẻ em khuyết tật có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến mười bốn tuổi.

Khi làm thủ tục nhập học cho con vào lớp 1, phụ huynh cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Đơn xin nhập học cho con (theo mẫu của từng trường);

– Bản sao giấy khai sinh (kèm theo bản chính để đối chiếu);

– Bản sao sổ hộ khẩu ( kèm theo bản chính để đối chiếu),  giấy hẹn trả kết quả đăng ký thường trú của Công an có thẩm quyền  hoặc giấy xác nhận cư trú tại địa bàn của Công an cấp phường, xã, thị trấn;

Tùy theo quy định về thủ tục tuyển sinh vào lớp một của từng trường, có những trường sẽ yêu cầu thêm Sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giấy khám sức khỏe và ảnh của học sinh.

Sau khi hoàn thành hồ sơ bạn nộp bộ hồ sơ này cho phòng tuyển sinh của nhà trường nơi bạn muốn cho con theo học.

Mọi thông tin trong quá trình làm thủ tục nhập học liên quan đến hộ khẩu thường trú hay tạm trú tất cả chỉ dừng ở mức độ khuyến khích ưu tiên những người hay học sinh có hộ khẩu đăng kí thường trú tại nơi có đăng kí nhập học. Nếu khi ưu tiên hết những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương đăng kí học thì mình mới được xét để tham gia nhập học cho con. Còn không có bất kì thông tư nghị định quy đinh nào của nhà nước xác định về viêc không có hộ khẩu thường trú thì không được nhập học tại trường khác địa phương mình đang cư trú cả. Do vậy con bạn hoàn toàn có thể nhập học được theo quy định của nhà nước nếu nhà trường có thể tiếp nhận được học sinh, còn suất theo chỉ tiêu mà nhà trường đã đăng kí với bộ giáo dục và đào tạo về việc tuyển sinh.

 

4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú từ 01/7/2021

4.1 Hồ sơ đăng ký tạm trú

Theo Điều 28 Luật Cư trú năm 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

* Đăng ký tạm trú tại nơi đơn vị đóng quân trong Công an nhân dân, hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA);

- Giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ nội dung để làm thủ tục đăng ký tạm trú và đơn vị có chỗ ở cho cán bộ chiến sĩ (ký tên, đóng dấu).

* Đăng ký tạm trú theo danh sách, hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (của từng người) (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA);

- Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm danh sách người tạm trú. Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

 

4.2 Thủ tục đăng ký tạm trú

Bước 1: Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến Công an cấp xã nơi mình dự kiến tạm trú. Ngoài ra, người dân cũng có thể thực hiện thủ tục này qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Bước 2: Nộp lệ phí đăng ký cư trú căn cứ theo quy định của từng địa phương.

Bước 3: Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

Lưu ý: Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 55/2021/TT-BCA, công dân đến sinh sống tại chỗ ở khác trong cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú thì không phải đăng ký tạm trú. Họ có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký cư trú để cập nhật thông tin về nơi ở hiện tại trong Cơ sở dữ liệu về cư trú nếu chỗ ở đó không đủ điều kiện đăng ký thường trú.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi:  1900.6162  để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác, Trân trọng cảm ơn!