1. Cách nhập hộ khẩu để nhập học đúng tuyến ?

Chào anh/chị, Em và chồng em cùng có hộ khẩu thường trú ở Tp.HCM (em ở quận 11, chồng em ở quận Bình Thạnh). Vậy khi có con thì con bắt buộc phải theo hộ khẩu mẹ hay có thể theo hộ khẩu ba (vì em chưa nhập hộ khẩu qua bên chồng em) ?
Nhờ anh/chị tư vấn giúp nhé. Em cảm ơn

Trả lời:

Chào bạn! Luật Minh Khuê tư vấn quy định của pháp luật cư trú về thủ tục nhập hộ khẩu và việc Nhập hộ khẩu cho cháu để nhập học đúng tuyến theo luật cư trú: Đối với vướng mắc của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến tư vấn như sau:

Theo khoản 1 điều 13; điều 14; khoản 1 và khoản 2 điều 15 Văn bản hợp nhất 8013/VBHN-BTP Nghị định về đăng ký quản lý Hộ tịch ngày 10 tháng 12 năm 2013:

Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Điều 14. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Điều 15. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Tờ khai, Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

Theo đó, về nguyên tắc đăng ký khai sinh cho con phải theo nơi người mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú của mẹ, trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ (thường trú và tạm trú) thì mới có thể làm thủ tục đăng ký khai sinh theo nơi cư trú của người cha. Chiếu theo trường hợp của chị, bắt buộc phải đăng ký khai sinh cho cháu theo hộ khẩu của chị trong thời hạn 60 ngày, quá thời hạn này chị sẽ phải đóng phạt vi phạm hành chính do chậm đăng ký khai sinh cho con.

Như vậy, để đăng ký khai sinh cho con và nhập hộ khẩu cho con vào hộ khẩu của bố thì có hai phương án: 1- Trước khi khai sinh cho con, chị có thể làm thủ tục nhập Hộ khẩu cho mình vào hộ khẩu của chồng tại TPHCM. 2- Đăng ký khai sinh cho con theo nơi cư trú của chị trước sau đó làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con vào hộ khẩu của bố tại TPHCM – theo căn cứ pháp lý tại khoản 1 điều 13 luật cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 quy định:

Thưa luật sư, xin hỏi: Cháu Sinh Ra Không Có Cha, Mẹ Không Có Giấy Tờ Gì Vì Gia Đình Cực Khổ Lo Kiếm Tiền Mưu Sinh, Nên Chỉ Làm Cho Cháu Được Giấy Khai Sinh. Năm Nay Chau Lên Lớp 6, Nhà Trường Bắt Buộc Phải Có Hộ Khẩu Để Nhập Học. Cháu Sống Với Gia Đình Chú Từ Khi Mới Sinh Đến Giờ. Vậy Xin Luật Tư Tư Vấn Hướng Dẫn Các Thủ Tục Để Có Thể Nhập Khẩu Cho Cháu Vào Gia Đình Chú Để Đi Học ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành thì cần làm thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu tại Hà Nam, sau đó mới làm được thủ tục đăng ký thường trú tại Hà Nội.

Tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 9.9.2014 quy định, hồ sơ đăng ký thường trú gồm:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

- Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật cư trú, khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ .

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu. Nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do.

* Trình tự, thủ tục thay đổi hộ khẩu:

Hồ sơ điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu bao gồm:

• Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

• Sổ hộ khẩu;

• Các giấy tờ chứng minh sự thay đổi.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật cư trú, khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Làm sao để xác nhận về việc trước đây đã đăng ký thường trú ?

Trước đây tôi đăng ký thường trú ở Vĩnh Phúc, sau đó cùng gia đình chuyển nơi sinh sống và đăng ký thường trú tại nơi khác và đã xóa thường trú ở Vĩnh Phúc. Do hiện nay tôi có một số giấy tờ cần phải xin xác nhận đã từng đăng ký thường trú ở Vĩnh Phúc nhưng tôi không biết thủ tục ra sao?
Mong Luật Minh Khuê tư vấn giúp !

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 35/2014/TT-BCAquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú. Theo đó :

Thẩm quyền xác nhận về việc trước đây đã đăng ký thường trú: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì có thẩm quyền xác nhận việc công dân trước đây đã có hộ khẩu thường trú.

Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có).

– Thời hạn giải quyết :

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận và trả kết quả cho công dân; trường hợp không xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm đăng ký thường trú, ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú.

Như vậy, bạn cần chuẩn bị hồ sơ xác nhận gồm những giấy tờ nêu trên cho cơ quan có thẩm quyền tại Vĩnh Phúc nơi bạn đã đăng ký thường trú trước đây và trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ cơ quan tại Vĩnh Phúc sẽ xác nhận và trả kết quả cho bạn; trường hợp không xác nhận sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trân trọng./.

3. Thủ tục thay đổi nơi thường trú của cá nhân ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Làm sao để có thể thay đổi nơi thường trú của cá nhân mà khi công an kiểm tra sẽ không bị phạt ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại điều 20 luật cư trú năm 2006 ( Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013):

“Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;”

Trường hợp của vợ bạn đã có sổ tạm trú dài hạn (KT3) ở thành phố thì vợ bạn đủ điều kiên nhập hộ khẩu vào thành phố.

Bạn có thể nhập vào sổ hộ khẩu của vợ bạn theo trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 điều 20 luật cư trú năm 2006( sửa đổi bổ sung năm 2013)

Về thủ tục thực hiện

Căn cứ Điều 21 Luật Cư trú và Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA bạn cần thực hiện thủ tục sau :

– Làm hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

+ Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

+ Trường hợp của bạn có quan hệ gia đình là vợ, chồng chuyển đến ở với nhau nên sẽ không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ đối với gia đình bạn.

– Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trân trọng ./.

4. Điều kiện để công dân tạm trú được đăng ký hộ khẩu thường trú ?

Luật Minh Khuê cung cấp một số thông tin pháp lý về điều kiện để công dân tạm trú được đăng ký hộ khẩu thường trú theo quy định của pháp luật hiện hành:

Trả lời:

Công dân đang tạm trú tại một địa phương được đăng ký hộ khẩu thường trú nếu đáp ứng được các yêu cầu về điều kiện được quy định tại Nghị định số 31/2014/NĐ-CP

1. Công dân đang tạm trú nếu có đủ các điều kiện dưới đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

a) Có chỗ ở hợp pháp tại thành phố trực thuộc trung ương (xem link sau)

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

b) Có thời gian tạm trú liên tục tại thành phố trực thuộc trung ương từ một năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương; từ hai năm trở lên đối với trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

Trường hợp tạm trú liên tục tại nhiều chỗ ở khác nhau thì thời gian tạm trú liên tục được tính bằng tổng thời gian tạm trú tại các chỗ ở đó;

c) Nơi đề nghị được đăng ký thường trú phải là nơi đang tạm trú.

Thời hạn tạm trú liên tục được tính từ ngày công dân đăng ký tạm trú đến ngày công dân nộp hồ sơ đăng ký thường trú.

Giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú là sổ tạm trú cấp cho hộ gia đình hoặc cấp cho cá nhân theo mẫu quy định của Bộ Công an.

2. Trường hợp đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thủ đô.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty Luật Minh Khuê