1. Bạn bè có được vào thăm phạm nhân không?

Chào luật sư, Em có một câu hỏi mong được giải đáp. Chuyện là em có đứa bạn thân bị đi tù về tội Cố ý gây thương tích. Em muốn vào thăm thì có được không? Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 14/2020/TT-BCA thì những đối tượng sau đây được gặp phạm nhân:

Điều 4. Đối tượng được gặp phạm nhân

1. Thân nhân được gặp phạm nhân gồm: Ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột, dâu, rể; anh, chị em vợ (hoặc chồng); cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột. Mỗi lần đến gặp phạm nhân tối đa không quá 03 thân nhân, trường hợp đặc biệt do yêu cầu giáo dục cải tạo, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có thể quyết định việc tăng số lượng thân nhân được gặp phạm nhân nhưng không quá 05 người và phải đảm bảo việc phạm nhân gặp thân nhân không làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đề nghị được gặp phạm nhân thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân xem xét, giải quyết nếu xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của phạm nhân cũng như yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và phòng, chống tội phạm.

Như vậy, nếu bạn có nguyện vọng đến thăm gặp bạn của mình là phạm nhân thì phải thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 14 đã nêu trên.

Khi đến nơi phạm nhân thụ án, bạn cần mang theo: Thẻ căn cước công dân; Đơn có xác nhận của cơ quan tổ chức; đơn có xác nhận của UBND nơi đang sinh sống) gửi Giám thị trại giam nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù để được xem xét, giải quyết.

 

2. Thủ tục thăm gặp phạm nhân là người nước ngoài?

Thưa Luật sư, hiện tôi đang tìm hiểu các quy định của pháp luật về chế độ thăm gặp phạm nhân. Tôi đang muốn tìm hiểu về thủ tục thăm gặp với phạm nhân là người nước ngoài? Mong luật sư hỗ trợ tôi? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 52 Luật THAHS 2019:

- Đối với phạm nhân là người nước ngoài, trường hợp thân nhân là người nước ngoài thì phải có đơn xin gặp gửi cơ quan quản lý thi hành án hình sự, đơn phải viết bằng tiếng Việt hoặc được dịch ra tiếng Việt và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam nơi người đó làm việc; trường hợp thân nhân là người Việt Nam thì đơn xin gặp phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan quản lý thi hành án hình sự có trách nhiệm trả lời người có đơn; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng thời hạn trả lời không quá 30 ngày.

 

3. Có được gặp phạm nhân khi không có tên trong sổ hộ khẩu gia đình?

Thưa Luật sư, Vừa rồi bạn trai tôi bị bắt về tội đánh bạc và bị 4 năm tù. Theo tôi biết thì chỉ những người nhà của anh ấy như ông bà bố mẹ anh chị em của bạn trai tôi thì được vào thăm vì họ có chung sổ hộ khẩu. Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi không có tên trong hộ khẩu thì có được vào thăm và gửi quà cho anh ấy không? Nếu có thì thủ tục như thế nào?

Xin cảm ơn! Người gửi: *****@gmail.com

Trả lời:

3.1. Đối tượng được gặp phạm nhân

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 14/2020/TT-BCA thì những đối tượng sau đây được gặp phạm nhân:

Điều 4. Đối tượng được gặp phạm nhân

1. Thân nhân được gặp phạm nhân gồm: Ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột, dâu, rể; anh, chị em vợ (hoặc chồng); cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột. Mỗi lần đến gặp phạm nhân tối đa không quá 03 thân nhân, trường hợp đặc biệt do yêu cầu giáo dục cải tạo, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân có thể quyết định việc tăng số lượng thân nhân được gặp phạm nhân nhưng không quá 05 người và phải đảm bảo việc phạm nhân gặp thân nhân không làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân.

2. Trường hợp đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác đề nghị được gặp phạm nhân thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân xem xét, giải quyết nếu xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của phạm nhân cũng như yêu cầu quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân và phòng, chống tội phạm.

Do vậy, trong trường hợp này mặc dù bạn không phải thân nhân của phạm nhân, không có tên trong hộ khẩu gia đình phạm nhân, tuy nhiên nếu có nhu cầu vào thăm gặp phạm nhân vẫn có thể làm thủ tục xin phép cơ quan có thẩm quyền nêu trên, nói rõ nguyện vọng chính đáng của bản thân khi gặp phạm nhân để được xem xét vào gặp.

 

3.2. Thủ tục vào gặp phạm nhân.

Thủ tục giải quyết cho gặp phạm nhân được quy định cụ thể tại Điều 5 Thông tư 14/2020/TT-BCA.

Điều 5. Thủ tục giải quyết cho phạm nhân gặp thân nhân, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác

1. Thân nhân đến gặp phạm nhân phải là người có tên trong Sổ gặp phạm nhân (trường hợp gặp lần đầu chưa có Sổ hoặc không có tên trong Sổ thì phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh là thân nhân phạm nhân) hoặc đơn xin gặp phạm nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc, học tập và phải có một trong những giấy tờ cá nhân sau (trừ người dưới 14 tuổi): Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh là cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên nếu thuộc lực lượng vũ trang.....

2. Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khác khi đến gặp phạm nhân phải có đề nghị bằng văn bản (đối với cá nhân, văn bản đề nghị phải được cơ quan nơi đang làm việc, học tập hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận) và phải có một trong những giấy tờ cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều này.

Bước 1: Chuẩn bị đơn đề nghị được thăm gặp phạm nhân (đơn phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi bạn đang làm việc, học tập).

Bước 2: Gửi đơn đề nghị tới Giám thị trại giam nơi phạm nhân đang chấp hành án phạt tù để được xem xét, giải quyết.

Bước 3: Khi đến trại giam nơi phạm nhân đang thụ án, người đến thăm mang theo một trong những giấy tờ sau (trừ người dưới 14 tuổi): Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân; Hộ chiếu; giấy tờ chứng minh là cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên nếu thuộc lực lượng vũ trang. Trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị có dán ảnh được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc, học tập xác nhận, đóng dấu vào đơn và đóng dấu giáp lai vào ảnh.

Như vậy, pháp luật hiện hành cho phép cả người thân của phạm nhân và các chủ thể khác được phép vào thăm gặp phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ chứ không chỉ cho phép đối với những người có tên trong sổ hộ khẩu của phạm nhân.
Nếu bạn muốn gửi đồ vật cho phạm nhân thì phải kê khai danh mục các đồ vật và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc gửi đồ không đúng quy định. Không được đưa vào nhà thăm gặp các đồ vật cấm như: Các loại vũ khí, vật liệu nổ; công cụ hỗ trợ; chất gây mê, chất độc, chất cháy, chất gây cháy, chất phóng xạ, hóa chất, độc dược; các chất ma túy và thuốc tân dược có thành phần gây nghiện; rượu, bia và các chất kích thích khác; các đồ dùng bằng kim loại và đồ vật có thể dùng làm hung khí; các loại thiết bị kỹ thuật, điện tử; các loại ấn phẩm gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý, giáo dục phạm nhân; các đồ vật khác có thể gây mất an toàn trại giam, gây nguy hại cho bản thân phạm nhân và người khác, ảnh hưởng xấu đến vệ sinh môi trường.
 

4. Phạm nhân có được nhận quà qua bưu điện hàng tháng không?

Theo Điều 9 Thông tư 14/2020/TT-BCA quy định việc phạm nhân nhận quà thì:

Khi gặp những người được quy định tại Điều 4 của Thông tư này, phạm nhân được nhận quà theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Thi hành án hình sự năm 2019 nhưng tối đa không quá 05 kg đồ vật trong một lần gặp. Ngoài ra, mỗi tháng phạm nhân được nhận tiền, đồ vật do thân nhân (những người được quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này) đưa đến hoặc gửi qua đường bưu chính 02 lần theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Thi hành án hình sự năm 2019, gửi đồ vật mỗi lần không quá 03 kg, nếu gửi 01 lần thì không quá 06 kg. Trường hợp phạm nhân từ chối nhận quà gửi qua đường bưu chính thì phải lập biên bản về việc phạm nhân không nhận quà. Cơ sở giam giữ phạm nhân chuyển hoàn bưu gửi cho cơ quan bưu chính viễn thông để trả lại cho người gửi, cước phí do người gửi chi trả....

Như vậy, ngoài trường hợp nhận quà khi gặp thân nhân, phạm nhân còn được nhận quà qua đường bưu chính: Nếu gửi 02 lần thì mỗi lần không quá 03 kg và Nếu gửi 01 lần thì mỗi lần không quá 06 kg.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.