Khuynh hướng thị trường chứng khoán là bất kỳ vận động giá liên tục theo một hướng nhất định; thường được phân loại tùy theo độ dài thời gian, hướng hoặc tầm hoạt động. Người đầu cơ giá lên hoặc người đầu cơ giá hạ, các thị trường được phân loại là các khuynh hướng chủ yếu; các giai đoạn chuẩn xác của các khuynh hướng chủ yếu được gọi là các khuynh hướng trung gian và các biến động hàng ngày là khuynh hướng không quan trọng. Khuynh hướng dựa vào những gì người mua - bán chứng khoán, các nhà đầu tư và các người đầu cơ dự đoán sẽ xảy ra - ngay hoặc trong tương lai do các điều kiện hiện hành". Thị trường thường có giảm giá trước hợp đồng giao sau bất cứ nơi đâu mà có thời gian giao sau từ sáu tháng tới một năm. Xem Long term; Near term; Shortterm.
Any continuing price movement in a given direction; usually classified according to duration in time, direction, or amplitude. Bull or bear, markets are classed as major trends; the corrective phases of Ị major trends are called Intermediate trends and day-to-day fluctuations Minor trends. A trend is based upon what traders, investors and speculators presume will happen imme- diately or in the future as a result of current conditions. The market is, always trying to discount the future anywhere from six months . to a year in advance. See Long term;
Near term; Short term.