1. Hiểu thế nào về mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp?

Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp là một thành phần quan trọng trong quy trình công nghiệp liên quan đến sử dụng thuốc nổ. Chúng được định nghĩa và giải thích chi tiết trong tiết 1.3.2 của tiểu mục 1.3, Mục 1 trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BCT về Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp.

Mồi nổ có chức năng làm tăng cường công nổ bằng cách truyền năng lượng từ kíp hoặc dây nổ tới thuốc nổ chính. Nó được xem như một loại thuốc nổ trung gian, đóng vai trò quan trọng trong quá trình kích hoạt và lan truyền công nổ.

Việc lựa chọn mồi nổ phù hợp là một yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc nổ công nghiệp. Mồi nổ phải được thiết kế và sản xuất sao cho đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và an toàn cụ thể.

Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 08:2015/BCT cung cấp các quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật và an toàn đối với mồi nổ. Các yêu cầu này bao gồm các thông số kỹ thuật về thành phần chất liệu, kích thước, khả năng chống tác động từ bên ngoài, khả năng chịu nhiệt và khả năng truyền năng lượng.

Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp chính là một thành phần quan trọng trong quá trình sử dụng thuốc nổ trong lĩnh vực công nghiệp. Cụ thể, mồi nổ được định nghĩa là một loại chất liệu nổ trung gian, có nhiệm vụ đặc biệt là tăng cường hiệu suất công nổ bằng cách truyền năng lượng từ kíp hoặc dây nổ đến chất nổ chính.

Chức năng chính của mồi nổ là đảm bảo rằng năng lượng công nổ được truyền từ nguồn gốc (kíp hoặc dây nổ) đến chất nổ chính một cách hiệu quả và đồng đều. Điều này đảm bảo rằng quá trình công nổ diễn ra một cách đồng bộ, tăng cường sức mạnh và hiệu suất công nổ của thuốc nổ.

Mồi nổ là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc nổ công nghiệp. Việc lựa chọn mồi nổ phù hợp và tuân thủ các quy định kỹ thuật liên quan là cực kỳ quan trọng để đảm bảo rằng công nghệ nổ được thực hiện một cách an toàn và đạt được hiệu quả mong muốn.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định về mồi nổ được xác định trong các quy chuẩn và quy định quốc gia. Chúng bao gồm các yêu cầu về thành phần chất liệu, kích thước, khả năng chống tác động và khả năng truyền năng lượng. Đồng thời, quy chuẩn cũng quy định quy trình sản xuất, kiểm định và đóng gói mồi nổ để đảm bảo chất lượng và tính an toàn.

Các tiêu chuẩn này cũng quy định về quá trình kiểm tra và đánh giá chất lượng của mồi nổ trước khi sử dụng. Quá trình này bao gồm các thử nghiệm và kiểm tra về khả năng truyền năng lượng, độ ổn định và khả năng chống tác động từ bên ngoài.

Tổng quan, mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường công nổ và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc nổ. Các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến mồi nổ đóng vai trò quan trọng để đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và chất lượng của quá trình công nghệ nổ trong ngành công nghiệp thuốc nổ.

 

2. Kích thước của mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp hình trụ

Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp hình trụ có kích thước đã được quy định trong tiểu mục 2.1 của Mục 2 trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BCT về Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp. Dưới đây là chi tiết chỉ tiêu về kích thước cho hai loại mồi nổ:

- Loại 175 g:

+ Đường kính, d (không tính vỏ giấy): 34 mm

+ Đường kính, D (bao gồm vỏ giấy): 37 mm

+ Chiều dài: 122 mm

- Loại 400 g:

+ Đường kính, d (không tính vỏ giấy): 50 mm

+ Đường kính, D (bao gồm vỏ giấy): 54 mm

+ Chiều dài: 122 mm

- Ngoài ra, quy chuẩn cũng quy định kích thước cho lỗ xuyên dây nổ của mồi nổ:

+ Đường kính, d1: 9 mm

+ Đường kính, d2: 8 mm

+ Đường kính, d3: 7 mm

Các chỉ tiêu kích thước này được đưa ra để đảm bảo rằng mồi nổ đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật và an toàn khi sử dụng trong quá trình công nghiệp thuốc nổ. Việc tuân thủ quy định về kích thước này là cần thiết để đảm bảo tính ổn định và đồng nhất trong quá trình sử dụng mồi nổ, đồng thời tăng cường hiệu suất và đảm bảo an toàn trong quá trình công nổ.

Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 08:2015/BCT cung cấp các quy định chi tiết về kích thước mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp, đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của quy trình và sản phẩm trong lĩnh vực này.

 

3. Việc xác định độ nhạy va đập bằng phương pháp Kast của Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp như thế nào?

Việc xác định độ nhạy va đập của mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp bằng phương pháp Kast là một quy trình được quy định trong tiểu mục 3.4 của Mục 3 trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BCT về Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp. Theo đó:

Xác định độ nhạy va đập bằng phương pháp Kast

- Nguyên lý phương pháp

Dùng búa rơi với khối lượng xác định cho rơi thẳng đứng từ độ cao cố định xuống hai viên bi hình trụ chồng lên nhau, giữa hai viên bi có chứa mẫu thử nổ. Tỷ lệ nổ các mẫu thử thể hiện tính nhạy nổ va đập của thuốc mồi nổ và được tính bằng phần trăm (%).

- Dụng cụ, hóa chất

+ Búa Kast (P = 10kg; h = 25cm).

+ Bộ chày cối bằng đồng.

+ Tủ sấy chân không, khoảng nhiệt độ làm việc từ 0 đến 200°C.

+ Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002g.

+ Thuốc mồi nổ.

+ Bộ bi cối thử nổ, số lượng 50 bộ.

+ Bộ rây có kích thước lỗ 0,08 mm và 0,16 mm.

+ Bình hút ẩm.

- Phương pháp tiến hành

+ Chuẩn bị thí nghiệm

  • Chuẩn bị thiết bị búa KAST: Lau sạch thiết bị búa KAST bằng giẻ lau. Kiểm tra nút ấn, lẫy hãm; thăng bằng của thiết bị, chiều cao rơi của búa;
  • Chuẩn bị cụm chứa mẫu: Cụm chứa mẫu bao gồm ổ bi, các viên bi và vành khuyên. Tùy theo số lượng mẫu thí nghiệm để chuẩn bị. Mỗi lượt đo sử dụng 2 viên bi đũa, 1 ổ gá và 1 vành khuyên. Tất cả các phụ kiện của cụm chứa mẫu phải được lau sạch dầu, mỡ, bụi và lắp ráp hoàn chỉnh. Không được sử dụng các viên bi, vành khuyên bị rỉ, rỗ mặt hoặc bị biến dạng;
  • Chuẩn bị mẫu: Nghiền thuốc mồi nổ trong cối kim loại màu, lấy các hạt mịn nằm giữa rây 0,08 mm đến 0,16mm. Cân trên cân phân tích cho mỗi mẫu đo là 0,05g với độ chính xác đến 0,0002g;
  • Lắp thuốc nổ vào cụm chứa mẫu: Cho vành khuyên vào ổ gá bi. Lắp viên bi thứ nhất vào ổ; rải đều lượng thuốc nổ lên trên bề mặt viên bi thứ nhất; đặt viên bi thứ 2 lên trên lớp thuốc đảm bảo sao cho các viên bi nằm ở vị trí cân bằng. Dùng tay ấn nhẹ lên viên bi thứ 2 để giữ thuốc ổn định và đạt mật độ nén 1g/cm2.

+ Tiến hành đo

  • Đặt tấm chắn an toàn trước thiết bị để ngăn cách giữa người thao tác với thiết bị;
  • Nâng búa rơi lên vị trí đo (25cm). Lẫy hãm phải hoạt động bình thường đảm bảo giữ chắc búa rơi;
  • Lắp cụm chứa mẫu vào cối định vị;
  • Kẹp ngón tay vào lẫy hãm búa;
  • Ấn nhẹ giải phóng lẫy hãm cho búa rơi tự do;
  • Kiểm tra xác định mẫu có nổ hay không, ghi lại và đặt cụm chứa mẫu tiếp tục đo cho tới khi hết số mẫu đã chuẩn bị cho một lần thử nghiệm;
  • Mỗi mẫu đo tiến hành thử 2 đến 3 lần, mỗi lần 25 phát;
  • Kết thúc ngày thử nổ làm vệ sinh sạch sẽ thiết bị, bôi dầu mỡ bảo quản bi cối và thiết bị.

+ Cách tính kết quả

  • Độ nhạy va đập của thỏi mồi nổ xác định theo công thức:
  • Kast
  • Trong đó:
  • X là độ nhạy va đập của thuốc nổ, tính bằng phần trăm (%).
  • n là số phát nổ trong 01 lần thí nghiệm.
  • N là lượt đo của một lần thí nghiệm.
  • Chênh lệch giữa hai lần thí nghiệm song song không được vượt quá 4%. Kết quả cuối cùng là giá trị lớn nhất trong các lần thí nghiệm.

 

Xem thêm >> Tiền chất thuốc nổ là gì? Thủ tục cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn