- 1. Cơ sở pháp lý về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- 2. Tời thủ công sử dụng nâng, kéo tải tại các xưởng sản xuất thuốc phóng thuốc nổ là gì?
- 3. Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia viện dẫn khi kiểm định
- 4. Phương tiện phục vụ kiểm định
- 5. Quy trình kiểm định
- 5.2. Tiến hành kiểm định
- 5.3. Xử lý kết quả kiểm định
- 6. Mẫu bản ghi chép tại hiện trường kiểm định
- 7. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn
1. Cơ sở pháp lý về kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
- Luật an toàn vệ sinh lao động năm 2015
- Thông tư 114/2020/TT-BQP
2. Tời thủ công sử dụng nâng, kéo tải tại các xưởng sản xuất thuốc phóng thuốc nổ là gì?
Tời thủ công sử dụng nâng, kéo tải tại các xưởng sản xuất thuốc phóng thuốc nổ là một cơ cấu nâng dẫn động bằng tay, bao gồm một bộ truyền cơ khí dẫn động tang hoặc đĩa xích dùng để nâng hoặc kéo tải. Tời có thể hoạt động độc lập như một thiết bị hoàn chỉnh riêng hoặc đóng vai trò một bộ phận của các thiết bị nâng phức tạp khác.
Kiểm định kỹ thuật, an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của tời thủ công theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi lắp đặt, trước khi đưa vào để sử dụng lần đầu.
Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của tời thủ công theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.
Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của tời thủ công theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:
- Sau sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của tời thủ công;
- Thay đổi vị trí lắp đặt;
- Cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
3. Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia viện dẫn khi kiểm định
Bao gồm những quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sau:
- QCVN 01:2012/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu vật liệu nổ công nghiệp;
- QCVN 7:2012/BLĐTBXH, Quy chuẩn quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;
- QCVN 07:2017/BQP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chống sét kho đạn dược;
- TCVN 4244:2005, Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;
- TCVN 5207:1990, Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung;
- TCVN 5864:1995, Thiết bị nâng - Cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích.
Lưu ý:
Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn tại quy trình kiểm định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn thiết bị có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.
4. Phương tiện phục vụ kiểm định
Các phương tiện phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
Một là, thiết bị, dụng cụ phục vụ khám xét:
- Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3 kg đến 0,5 kg;
- Kính lúp có độ phóng đại phù hợp với đối tượng kiểm tra;
- Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ khí: Đo độ dài, đo đương kính, khe hở.
Hai là, thiết bị, dụng cụ phục vụ thử tải:
Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế hoặc cân treo).
Ba là, thiết bị, dụng cụ đo lường:
- Tốc độ kế (máy đo tốc độ);
- Thiết bị đo khoảng cách;
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc góc;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng cáp, xích;
- Thiết bị siêu âm chiều dầy;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng cáp thép;
- Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn.
Bốn là, thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra chuyên dùng khác (nếu cần).
5. Quy trình kiểm định
B1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở, bao gồm cả những nội dung sau:
- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu của tời thủ công;
- Vệ sinh tời thủ công;
- Chuẩn bị điều kiện về nhân lực, vật tư phục vụ kiểm định; cử người tham gia chứng kiến kiểm định.
B2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch:
Căn cứ vào các chế độ kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ, lý lịch sau:
Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
a) Kiểm tra hồ sơ, lý lịch:
- Lý lịch, hồ sơ kỹ thuật của tời thủ công (theo quy định tại 1.3.2, 3.5.1.5 của QCVN 7:2012/BLĐTBXH), lưu ý xem xét các tài liệu sau:
+ Tính toán sức bền của các bộ phận chịu lực (nếu có);
+ Bản vẽ ghi đầy đủ các kích thước chính;
+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa.
- Giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy (nếu có);
- Hồ sơ xuất xưởng của tời thủ công:
+ Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn (theo quy định tại 3.1.2 của TCVN 4244:2005);
+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn (theo quy định tại 3.3.4 của TCVN 4244: 2005);
+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng.
- Hồ sơ lắp đặt của tời thủ công:
+ Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng;
+ Thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;
+ Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt;
+ Những số liệu về hàn như: Công nghệ hàn, mã hiệu que hàn và kết quả thử nghiệm các mối hàn;
+ Nhà đặt thiết bị gồm: Mặt bằng bố trí thiết bị, phương tiện phòng cháy chữa cháy, các quy định về khoảng cách an toàn, hệ thống chiếu sáng, hệ thống chống sét, hệ thống thông tin liên lạc;
+ Biên bản nghiệm thu tổng thể tời thủ công.
- Kiểm tra các báo cáo kết quả, biên bản kiểm tra chống sét (theo quy định của QCVN 07:2017/BQP).
Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
- Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước;
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
Thực hiện như khi kiểm định định kỳ và tiến hành thêm các các nội dung sau:
- Trường hợp cải tạo, sửa chữa, nâng cấp: Xem xét hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, biên bản nghiệm thu sau cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tời thủ công;
- Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét bổ sung hồ sơ lắp đặt.
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ, lý lịch tời thủ công đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định tại 8.2 của Quy trình này. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
B3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
B4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
5.2. Tiến hành kiểm định
Khi tiến hành kiểm định tời thủ công phải thực hiện theo trình tự sau:
B1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
Thứ nhất, kiểm tra vị trí lắp đặt tời thủ công, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng, khoảng cách và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của tời thủ công so với hồ sơ, lý lịch;
Thứ hai, xem xét lần lượt toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của tòi thủ công, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:
- Kiểm tra liên kết giữa tời thủ công với vị trí đặt tời (theo đúng hướng dẫn của nhà chế tạo);
- Kết cấu kim loại, tay quay của tời thủ công, các mối hàn, mối ghép định tán (nếu có), mối ghép bulông của kết cấu kim loại, sàn và che chắn (theo quy định tại Phụ lục 1; 2; 6 của TCVN 4244:2005);
- Móc và các chi tiết của ổ móc (theo quy định tại Phụ lục 13A, 13B, 13C của TCVN 4244:2005);
- Cáp và các bộ phận cố định cáp (đáp ứng yêu cầu của nhà chế tạo hoặc tham khảo quy định tại Phụ lục 18C và 21 của TCVN 4244:2005);
- Xích và đĩa xích (theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của TCVN 5864:1995);
- Kiểm tra puly, trục và các chi tiết cố định trục puly (kiểm tra và đánh giá theo quy định tại Phụ lục 19A, 20A, 20B của TCVN 4244:2005): Kiểm tra bộ phận ngăn ngừa không cho cáp bật ra khỏi puly; kiểm tra khe hở giữa mặt bên của puly với bộ phận bao che;
- Các phanh, cóc hãm hoặc cơ cấu tự hãm (kiểm tra theo quy định tại 1.5.3.3 của TCVN 4244:2005).
Đánh giá:
Kết quả kiểm tra kỹ thuật bên ngoài tời thủ công đạt yêu cầu khi được lắp đặt đúng theo hồ sơ kỹ thuật, đáp ứng các quy định của các tiêu chuẩn và quy chuẩn nêu trên, không phát hiện hư hỏng và đáp ứng các yêu cầu quy định tại 9.1 của Quy trình này.
B2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải (theo quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005):
- Thử hoạt động tất cả các cơ cấu và tời thủ công (tất cả các cơ cấu, các thiết bị an toàn, phanh, khóa hãm và các thiết bị khác);
- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.
Đánh giá:
Kết quả thử không tải tời thủ công đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của hệ thống hoạt động đúng thông số, tính năng thiết kế, đảm bảo độ tin cậy và đáp ứng các yêu cầu quy định tại 9.2 của Quy trình này.
B3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử:
Thứ nhất, thử tải tĩnh (theo quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005):
- Tải trọng thử: 125% SWL hoặc bằng 150% Qsd, trong đó:
+ s WL: Tải trọng làm việc an toàn của tời thủ công;
+ Qsđ: Tải trọng sử dụng theo yêu cầu của cơ sở trên cơ sở tuân thủ quy định về an toàn khi vận chuyển, nâng hạ thiết bị, vật tư trong các phân xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ của Bộ Quốc phòng và không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế của tời thủ công.
- Thời gian thử 10 min;
- Khi đang có tải, kiểm tra sự hoạt động của thiết bị hạn chế quá tải (trường hợp có) tại các vị trí này. Thiết bị khống chế quá tải phải ngăn chặn được các cơ cấu tiếp tục hoạt động vượt quá giới hạn an toàn của tời và chỉ cho phép các cơ cấu đó hoạt động theo chiều ngược lại để đưa tải về trạng thái an toàn hơn.
Đánh giá:
Kết quả thử không tải tời thủ công đạt yêu cầu khi trong thời gian thử tải không trôi, hệ thống không có vết nứt, không có biến dạng vĩnh cửu hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005.
Thứ hai, thử tải động:
- Thử tải động tời thủ công thực hiện theo quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005;
- Tải trọng thử: 110% SWL hoặc bằng 125% Qsd;
- Thử tất cả các cụm cơ cấu nâng, hạ tải không ít hơn 03 lần và kiểm tra tình trạng hoạt động các cơ cấu, kết cấu làm việc.
Đánh giá:
Kết quả thử tải động tời thủ công đạt yêu cầu khi trong quá trình thử tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của tời thủ công không có vết nứt, không có biến dạng vĩnh cửu hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các quy định tại 4.3.2 của TCVN 4244:2005.
5.3. Xử lý kết quả kiểm định
B1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo quy trình này. Trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu tời thủ công yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN tại Điều 3 của Quy trình này (khi tời thủ công được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
B2. Thông qua biên bản kiểm định:
Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:
- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;
- Người được cử tham gia và chứng kiến kiểm định;
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.
B3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của tời thủ công (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng).
B4. Dán tem kiểm định: Sau khi kiểm định kỹ thuật an toàn tời thủ công đạt yêu cầu, kiểm định viên tiến hành dán tem kiểm định (mẫu Tem kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng). Tem kiểm định được dán ở vị trí dễ quan sát.
B5. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm định cho tời thủ công (Mẫu giấy chứng nhận kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng):
- Khi tời thủ công có kết quả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, đơn vị kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho tời thủ công trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở;
- Khi tời thủ công có kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước 1 và 2; chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do tời thủ công không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý về an toàn lao động của đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý đơn vị lắp đặt, sử dụng tời thủ công.
6. Mẫu bản ghi chép tại hiện trường kiểm định
| (Cơ quan quản lý cấp trên) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……………., ngày …. tháng …. năm …. |
BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG
(Tời thủ công nâng, kéo tải tại các xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ)
Số: ....../BGC-KĐQĐ
(Kiểm định viên ghi đầy đủ các nội dung đánh giá và thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)
I. Thông tin chung
Tên thiết bị: ………………………………………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………………
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ………………………………………………………
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: ……………………………………………………………………
Nội dung buổi làm việc với cơ sở:
- Làm việc với ai: (thông tin): ……………………………………………………………
- Người chứng kiến:………………………………………………………………………
II. Thông số cơ bản của tời thủ công
| - Mã hiệu: | ……………. | - Trọng tải thiết kế (max) .... | ….... tấn |
| - Số chế tạo: | ……………. | - Trọng tải sử dụng | ……. tấn |
| - Năm sản xuất: | ……………. | - Độ cao nâng (hạ) móc | …….. m |
| - Nhà chế tạo: | ……………. | - Vận tốc nâng: | …….. m/min |
| - Công dụng: | ……………. | - Chiều dài dịch tải | …….. m |
III. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu
1. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:
- Lý lịch tời thủ công:
- Hồ sơ lắp đặt:
- Các báo cáo kết quả, biên bản kiểm tra chống sét (nếu có):
2. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ:
- Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước;
- Nhật ký vận hành;
- Sổ theo dõi sửa chữa và bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
3. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường:
- Hồ sơ như kiểm định định kỳ;
- Hồ sơ về sửa chữa; biên bản kiểm tra về chất lượng sửa chữa, thay đổi.
IV. Mã nhân dạng các thiết bị đo kiểm
V. Tiến hành kiểm định tời thủ công
1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
- Kết cấu kim loại:
- Cụm móc, puly (đĩa xích):
- Cáp (xích) và cố định cáp:
- Phanh, khóa hãm:
- Tang:
- Các thiết bị an toàn (nếu có):
2. Kiểm tra kỹ thuật:
- Thử tải tĩnh bằng 125% SWL hoặc 150% Qsd (treo tải 10 min):
+ Phanh, khóa hãm:
+ Kết cấu kim loại:
- Thử tải động 110% SWL hoặc 125% Qsd:
+ Phanh, khóa hãm (có đảm bảo giữ tải hay không):
+ Các cơ cấu, bộ phận:
+ Kết cấu kim loại:
VI. Xử lý kết quả kiểm định, kiểm tra đánh giá kết quả
VII. Kiến nghị (nếu có)
| NGƯỜI CHỨNG KIẾN | KIỂM ĐỊNH VIÊN |
7. Mẫu biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn
| (Cơ quan quản lý cấp trên) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……………., ngày …. tháng …. năm …. |
BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
(Tời thủ công nâng, kéo tải tại các xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ)
Số: ……../BB-KĐQĐ
(Theo Bản ghi chép tại hiện trường số: .../BGC-KĐQĐ)
Chúng tôi gồm:
1 ………………………….. Số hiệu kiểm định viên:…………………………………..
2 ………………………….. Số hiệu kiểm định viên:…………………………………..
Thuộc tổ chức kiểm định: ………………………………………………………………
Số đăng ký chứng nhận của đơn vị kiểm định: ……………………………………..
Đã tiến hành kiểm định (Tên thiết bị): ………………………………………………..
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ………………………………………………………..
Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): ……………………………………………………..
Địa chỉ (vị trí) lắp đặt: …………………………………………………………………..
Quy trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng: ……………………………………………
Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản: ………………………………………
1 …………………………………………. Chức vụ: …………………………………..
2 …………………………………………. Chức vụ: …………………………………...
I. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
| - Loại, mã hiệu: | ……………. | - Trọng tải thiết kế (max) .... | ….... tấn |
| - Số chế tạo: | ……………. | - Trọng tải sử dụng | ……. tấn |
| - Năm sản xuất: | ……………. | - Độ cao nâng (hạ) móc | …….. m |
| - Nhà chế tạo: | ……………. | - Vận tốc nâng: | …….. m/min |
| - Công dụng: | ……………. | - Chiều dài dịch tải | …….. m |
II. HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH
Lần đầu □, định kỳ □, bất thường □
Lý do (trong trường hợp kiểm định bất thường): ………………………………….
III. NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm tra hồ sơ:
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả:
| TT | Hạng mục kiểm tra | Đạt | Không đạt |
| 1 | Lý lịch |
|
|
| 2 | Hồ sơ kỹ thuật |
|
|
| 3 | Hồ sơ lắp đặt |
|
|
| 4 | Hồ sơ quản lý |
|
|
2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài; thử không tải:
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả:
| TT | Cơ cấu; bộ phận | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| 1 | Móc |
|
|
|
| 2 | Cụm puli (đĩa xích) |
|
|
|
| 3 | Cáp (xích) tải |
|
|
|
| 4 | Kết cấu kim loại; liên kết với công trình |
|
|
|
| 5 | Cơ cấu điều khiển |
|
|
|
| 6 | Phanh (khóa hãm) |
|
|
|
| 7 | Tang |
|
|
|
| 8 | Tiếp đất, chống sét |
|
|
|
3. Thử tải:
- Nhận xét: ……………………………………………………………………………..
- Đánh giá kết quả:
| TT | Vị trí treo tải và kết quả thử | Đạt | Không đạt | Trọng tải tương ứng (tấn) | Tải thử tĩnh (tấn) | Tải thử động (tấn) |
| 1 | Tại móc |
|
|
|
|
|
| 2 | Độ ổn định |
|
|
|
|
|
| TT | Đánh giá kết quả | Đạt | Không đạt | Ghi chú |
| 1 | Kết cấu kim loại |
|
|
|
| 2 | Cáp (xích) tải |
|
|
|
| 3 | Phanh (khóa hãm) |
|
|
|
| 4 | Cơ cấu nâng |
|
|
|
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Tời điện được kiểm định có kết quả: Đạt □ Không đạt □
2. Đã được dán tem kiểm định số ………. tại vị trí ……………………………………
3. Đủ điều kiện hoạt động với trọng tải lớn nhất là: ……… tấn.
4. Các kiến nghị (nếu có): ………………………………………………………………..
Thời hạn thực hiện kiến nghị: …………………………………………………………….
V. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH
Kiểm định định kỳ ngày ….. tháng ……. Năm …………………………………………
Lý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu có): ……………………………………………
Biên bản đã được thông qua ngày …… tháng …….. năm ……………………………
Tại: …………………………………………………………………………………………..
Biên bản được lập thành.... bản, mỗi bên giữ... bản.
Chúng tôi những kiểm định viên thực hiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản./.
| THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ | NGƯỜI CHỨNG KIẾN | KIỂM ĐỊNH VIÊN |
Trên đây là"Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với tời thủ công nâng tải tại xưởng sản xuất thuốc nổ". Bạn đọc còn vướng mắc pháp lý nào khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất!