Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luật thuếcông ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162
Khách hàng: Công ty mình kinh doanh dịch vụ karaoke phải chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt 30%. Nhưng mình không biết thuế này chỉ đánh trên doanh thu từ dịch vụ hát hay cả dịch vụ ăn uống bán kèm như bia, rượu, thuốc lá. Nếu đánh trên cả tổng doanh thu thì nghiễm nhiên bia rượu, thuốc lá sẽ phải chịu 2 lần thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng thực tế thì thuế Tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu 1 lần. Đối với dịch vụ này thì có được khấu trừ thuế Tiêu thụ đặc biệt hay không? Nếu được khấu trừ thì việc tính khấu trừ thuế Tiêu thụ đặc biệt đầu vào như thế nào?
Cảm ơn!
Trả lời:
Cảm ơn chị đã gửi thắc mắc của mình tới Công ty luật Minh Khuê. Dựa vào những thông tin mà chị cung cấp xin tư vấn cho chị như sau.
I. Cơ sở pháp lý
- Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng dẫn thuế Tiêu thụ đặc biệt.
II. Nội dung tư vấn
1. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau. Việc không trả tiền, cùng với việc trốn tránh hoặc chống lại việc nộp thuế, sẽ bị pháp luật trừng phạt. Thuế bao gồm thuế trực tiếp hoặc gián tiếp và có thể được trả bằng tiền hoặc tương đương với giá trị lao động của nó. Lần đánh thuế đầu tiên được biết đến diễn ra ở Ai Cập cổ đại vào khoảng năm 3000-2900 TCN.
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
2. Đặc điểm của thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế Tiêu thụ đặc biệt có một số đặc điểm như sau:
– Thuế Tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu. Tính chất gián thu của loại thuế này thể hiện: Thuế Tiêu thụ đặc biệt đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt một cách gián tiếp thông qua giá cả của hàng hoá, dịch vụ mà người đó tiêu dùng.
– Thuế Tiêu thụ có đối tượng chịu thuế hẹp, chỉ bao gồm một số hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước cần điều tiết.
– Thuế Tiêu thụ đặc biệt chỉ điều tiết một lần trong suốt quá trình lưu thông hàng hoá và dịch vụ. Cụ thể, các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt chỉ được đánh 1 lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ.
– Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao. Do đối tượng chju thuế tiêu thụ đặc biệt là những loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, không thực sự cần thiết nên việc áp dụng thuế suất cao là nhằm điều tiết lại quá trình sản xuất, sử dụng các loại hàng hóa, dịch vụ này.
3. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Điều 2 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2016, đối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
– Hàng hóa:
+ Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
+ Rượu;
+ Bia;
+ Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
+ Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
+ Tàu bay, du thuyền;
+ Xăng các loại;
+ Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
+ Bài lá;
+ Vàng mã, hàng mã.
– Dịch vụ:
+ Kinh doanh vũ trường;
+ Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
+ Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
+ Kinh doanh đặt cược;
+ Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
+ Kinh doanh xổ số.
4. Đối tượng không chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt
Theo Điều 3 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2016, đối tượng không chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:
– Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;
– Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ;
+ Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;
+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;
– Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng;
– Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông;
– Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.
5. Đối tượng nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế Tiêu thụ đặc biệt.
6. Xác định thuế Tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Căn cứ tại Khoản 9 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng dẫn thuế Tiêu thụ đặc biệt quy định như sau: Đối với dịch vụ, giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế Giá trị gia tăng và chưa có thuế Tiêu thụ đặc biệt, được xác định như sau:
Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt = Giá dịch vụ chưa có thuế Giá trị gia tăng + Thuế suất thuế Tiêu thụ đặc biệt
Giá dịch vụ chưa có thuế Giá trị gia tăng làm căn cứ xác định giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ quy định như sau: Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt là doanh thu chưa có thuế Giá trị gia tăng của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ: tắm, xông hơi trong cơ sở mát-xa).
Ví dụ 10: Doanh thu chưa có thuế Giá trị gia tăng kinh doanh vũ trường (bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh doanh A trong kỳ tính thuế là 100.000.000 đồng.
Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt = 100.000.000 đồng = 71.428.571 đồng 1 + 40%
Vậy theo hướng dẫn tại thông tư 195/2015/TT-BTC có hướng dẫn về việc tính thuế tiêu thu đặc biệt đối với các đối tượng kinh doanh quán Karaoke, giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt kinh doanh dịch vụ Karaoke là chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng tính trên toàn bộ doanh thu thu được của hoạt động kinh doanh karaoke và cả dịch vụ ăn uống. Đồng thời không tách riêng dịch vụ karaoke và dịch vụ ăn uống (thuốc lá, bia, rượu,...)
Tuy nhiên, qua công tác thanh tra kiểm tra phát hiện một số đơn vị kinh doanh vũ trường, massage, karaoke chỉ thực hiện khai thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với doanh thu từ hoạt động kinh doanh vũ trường, massage, karaoke nhưng không khai thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với doanh thu dịch vụ ăn uống đi kèm, cơ quan thuế đã xử lý truy thu thuế Tiêu thụ đặc biệt và xử lý vi phạm hành chính đối với các trường hợp này. Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế quán triệt nội dung về giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt nêu trên tới các doanh nghiệp kinh doanh golf, vũ trường, massage, karaoke trên địa bàn để các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định. Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết./."
Thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh Karaoke tính trên toàn bộ doanh thu chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng của toàn bộ hoạt động kinh doanh karaoke (có nghĩa là bao gồm cả dịch vụ ăn uống và các dịch vụ phục vụ khác đi kèm). Ví dụ doanh thu của công ty chị thu về từ hoạt động kinh doanh Karaoke là 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng.
Vậy giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt = 20.000.000 /(1+40%) = 14.285.714,3 (đồng.) Vậy số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế x thuế suất = 14.285.714,3 x 40% = 5.714.285,72 (đồng).
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê