Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Nghị định 54/2019/NĐ-CP Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trườngNghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường

Thông tư số 01/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.

Nghị định 96/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

2. Luật sư tư vấn:

1. Khái niệm dịch vụ karaoke

Dịch vụ karaoke là dịch vụ cung cấp âm thanh, ánh sáng, nhạc, lời bài hát và hình ảnh thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) phục vụ cho hoạt động ca hát tại các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định của pháp luật. Đây là dịch vụ thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư năm 2020.

2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, đăng ký kinh doanh dịch vụ karaoke cần đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, về đối tượng được đăng ký kinh doanh dịch vụ karaoke phải là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, chủ thể kinh doanh dịch vụ karaoke phải  bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke.

Thứ ba, về điều kiện vật chất:

- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ;

- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ);

- Không được đặt các thiết bị báo động hoặc chốt cửa bên trong nhằm đối phó hoạt động kiểm tra của cơ quan chức năng;

Thứ tư, về tuyển dụng lao động: chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành vi dân sự; không nghiện ma túy. Không sử dụng nhân viên là người đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; người đang trong thời gian được tha tù trước thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ. Tuân thủ quy định về lao động và cung cấp trang phục biển tên cho người lao động.

3. Trách nhiệm của chủ thể kinh doanh dịch vụ karaoke

- Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

-  Đảm bảo phù hợp các chính sách, định hướng quy hoạch thuộc ngành nghề kinh doanh karaoke đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại thuốc lá (nếu quán karaoke có đăng ký thêm mã ngành nghề kinh doanh thuốc lá);

- Đảm bảo tuân thủ các quy định khi kinh doanh rượu (nếu quán karaoke có đăng ký thêm mã ngành nghề kinh doanh rượu);

- Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

-  Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng.

2. Thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ karaoke

2.1 Hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ karaoke

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo mẫu
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp trong giấy đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không thể hiện ngành; nghề kinh doanh dịch vụ karaoke thì cần phải bổ sung.
  • Văn bản báo cáo về bảo đảm đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy
  • Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp; hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh. Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, phải có bản khai nhân sự , bản sao hợp lệ hộ chiếu, thẻ cư trú.

2.2 Quy trình thủ tục cấp phép kinh doanh dịch vụ karaoke

Bước 1: Nộp hồ sơ

Gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Có thể gửi trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua bưu điện.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện quy định tại Nghị định này, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Nhận kết quả

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi và lưu Giấy phép này như sau: 02 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh; 01 bản gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh; đăng tải trên trang Thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

3. Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke

Theo quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường:

Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke từ 4-12 triệu đồng/giấy, cụ thể:
– Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy.
– Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.
– Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.
Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

Tại khu vực khác, mức thu từ 2-6 triệu đồng/giấy. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1 triệu đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6 triệu đồng/giấy phép/lần thẩm định. Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường ở khu vực này là 10.000.000 đồng/giấy.

   Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

4. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke 

...(1)…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………….

…., ngày  tháng … năm 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIU KIN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE

Kính gửi:…………….. (2) ...........

Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh: .....................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ..........................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................

Điện thoại:………………………………….. Fax: ……………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ..............do……………………… cấp ngày ..... tháng .... năm …………

Mã số: ………………………………………………………………………………………………

Đề nghị ... (2) ... xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường, cụ thể là:

Kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ: …………………………….

Tên, biển hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): …………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………………….. Fax:……………………………………..

STT

Vị trí, kích thước phòng

Diện tích (m2)

 

 

 

Tài liệu kèm theo:…………………………………………………………………………………………….  ……………………………………………(3)…………………………………...

... (1) ... xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

(1) Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.

(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.

(3) Nêu rõ các tài liệu kèm theo.

5. Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự

………..(1)………
………..(2)………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/GCN

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đủ điều kiện về an ninh trật tự

Căn cứ Nghị định số ..../2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ “Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”.

Theo văn bản:…………..(3)……………..Số: ……………………………. cấp ngày…… tháng ……. năm ……….. Cơ quan cấp:………………………………………………………………. và kết quả thẩm định hồ sơ của cơ sở kinh doanh:  …………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ cơ sở kinh doanh:………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

Họ và tên người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông, bà): .…………… Quốc tịch:…………………………………………..…………Năm sinh: ………………………………….

Chức danh trong cơ sở kinh doanh: ………………………………………………………………………

Số CMND (hoặc Căn cước công dân, Hộ chiếu): ………………….…………………………………… cấp ngày…… tháng ……. năm ……….. Cơ quan cấp: ………………....………………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………..………………………….

Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………..……………………………….

………………(2)………………

CHỨNG NHẬN

………………………………(4)………………………………

Đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh: ……………………………

………………………………………………………………………………..……………………………….

………………………………………………………………………………..……………………………….

 

 

………….., ngày …… tháng …… năm ……
………..(5)…………

_______________

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp

(2) Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận

(3) Tên văn bản tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số      /2016/NĐ-CP

(4) Tên cơ sở kinh doanh

(5) Lãnh đạo đơn vị cấp Giấy chứng nhận (ký tên, đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê