1. Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước theo Thông tư 24/2023/TT-BCA
Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA của Bộ Công an, seri biển số xe mô tô sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước.
Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.
Cách bố trí chữ và số trên biển số mô tô của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
+ Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký.
+ Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.
Thông tư cũng quy định màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước.
Trong đó, biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định dưới đây:
Các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
Như vậy, từ 15/8, sêri biển số xe máy cấp cho xe cá nhân trong nước có 2 chữ cái.
So với quy định cũ tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, Thông tư 24/2023/TT-BCA không còn phân loại theo dung tích xi lanh khi cấp biển số mô tô (còn gọi là xe máy) với cá nhân trong nước. Biển số xe mô tô dành cho cá nhân trong nước chỉ còn một loại duy nhất (quy định màu sắc, seri biển số xe nêu trên).
2. Các loại biển số xe hiện nay
Để thuận tiện cho việc quản lý về trật tự, an toàn xã hội cơ quan nhà nước đã phân chia màu sắc, kí tự, của các biển số xe theo cơ quan và mục đích.
Một, biển số xe sử dụng cho cá nhân, tổ chức và cơ quan trong nước như sau:
Thứ nhất, biển số xe màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam); đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.
Điều này đồng nghĩa với việc biển số xe màu xanh và chữ số màu trắng là biểu tượng của sự phân biệt và đặc quyền của các cơ quan và tổ chức quan trọng trong hệ thống hành chính và chính trị của Việt Nam. Những chiếc xe mang biển số này thường là những phương tiện được ưu đãi và sử dụng cho mục đích công việc quan trọng như đảm bảo an ninh, làm việc tại các cơ quan cấp cao, hay tham gia vào các hoạt động của các tổ chức chính trị và xã hội quan trọng. Biển số xe này có vai trò như một dấu hiệu của quyền lực và tầm quan trọng của những người và tổ chức mà chúng đại diện, thể hiện sự đoàn kết và sự phục vụ đối với đất nước và nhân dân.
Thứ hai, biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.
Thứ ba, biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội), Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân.
Thứ tư, Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế, cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ;
Thứ năm, biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;
Ngoài ra, một sô trường hợp có kí hiệu sê ri riêng như sau:
Biển số có ký hiệu “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội, theo đề nghị của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng.
Biển số có ký hiệu “LD” cấp cho xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.
Biển số có ký hiệu “DA” cấp cho xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư.
Biển số có ký hiệu “R” cấp cho rơ moóc, sơmi rơmoóc.
Biển số có ký hiệu “T” cấp cho xe đăng ký tạm thời.
Biển số có ký hiệu “MK” cấp cho máy kéo.
Biển số có ký hiệu “MĐ” cấp cho xe máy điện.
Biển số có ký hiệu “TĐ” cấp cho xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm.
Biển số có ký hiệu “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế.
3. Bảng tra cứu biển số xe của các tỉnh thành
Hiện nay nước ta có 63 tỉnh thành vì vậy sẽ có 63 số kí hiệu cho mỗi loại biển số xe theo tỉnh, thành thành phố trực thuộc trung ương.
| STT | Địa phương | Biển số xe |
| 1 | Cao Bằng | 11 |
| 2 | Lạng Sơn | 12 |
| 3 | Quảng Ninh | 14 |
| 4 | Hải Phòng | 15 – 16 |
| 5 | Thái Bình | 17 |
| 6 | Nam Định | 18 |
| 7 | Phú Thọ | 19 |
| 8 | Thái Nguyên | 20 |
| 9 | Yên Bái | 21 |
| 10 | Tuyên Quang | 22 |
| 11 | Hà Giang | 23 |
| 12 | Lào Cai | 24 |
| 13 | Lai Châu | 25 |
| 14 | Sơn La | 26 |
| 15 | Điện Biên | 27 |
| 16 | Hòa Bình | 28 |
| 17 | Hà Nội | 29 – 33 và 40 |
| 18 | Hải Dương | 34 |
| 19 | Ninh Bình | 35 |
| 20 | Thanh Hóa | 36 |
| 21 | Nghệ An | 37 |
| 22 | Hà Tĩnh | 38 |
| 23 | TP. Đà Nẵng | 43 |
| 24 | Đắk Lắk | 47 |
| 25 | Đắk Nông | 48 |
| 26 | Lâm Đồng | 49 |
| 27 | Tp. Hồ Chí Minh | 41, từ 50 – 59 |
| 28 | Đồng Nai | 39, 60 |
| 29 | Bình Dương | 61 |
| 30 | Long An | 62 |
| 31 | Tiền Giang | 63 |
| 32 | Vĩnh Long | 64 |
| 33 | Cần Thơ | 65 |
| 34 | Đồng Tháp | 66 |
| 35 | An Giang | 67 |
| 36 | Kiên Giang | 68 |
| 37 | Cà Mau | 69 |
| 38 | Tây Ninh | 70 |
| 39 | Bến Tre | 71 |
| 40 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 72 |
| 41 | Quảng Bình | 73 |
| 42 | Quảng Trị | 74 |
| 43 | Thừa Thiên Huế | 75 |
| 44 | Quảng Ngãi | 76 |
| 45 | Bình Định | 77 |
| 46 | Phú Yên | 78 |
| 47 | Khánh Hòa | 79 |
| 48 | Gia Lai | 81 |
| 49 | Kon Tum | 82 |
| 50 | Sóc Trăng | 83 |
| 51 | Trà Vinh | 84 |
| 52 | Ninh Thuận | 85 |
| 53 | Bình Thuận | 86 |
| 54 | Vĩnh Phúc | 88 |
| 55 | Hưng Yên | 89 |
| 56 | Hà Nam | 90 |
| 57 | Quảng Nam | 92 |
| 58 | Bình Phước | 93 |
| 59 | Bạc Liêu | 94 |
| 60 | Hậu Giang | 95 |
| 61 | Bắc Cạn | 97 |
| 62 | Bắc Giang | 98 |
| 63 | Bắc Ninh | 99 |
Xem thêm bài viết: Xe mô tô, xe gắn máy chuyển hướng, chuyển làn đường không có tín hiệu báo trước bị xử phạt như thế nào?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn