- 1. Hợp đồng lao động với người nước ngoài là gì?
- 2. Thời hạn tối đa hợp đồng lao động giao kết với người lao động là người nước ngoài
- 3. Trả lương cho người lao đông nước ngoài
- 4. Căn cứ vào thị thực để tiếp tục hợp đồng khi giấy phép lao động hết hạn.
- 5. Một số lưu ý khi sử dụng, ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài tại Việt Nam
>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về hợp đồng lao động, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Hợp đồng lao động với người nước ngoài là gì?
Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định về điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động. Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động, các bên ký kết có thể thỏa thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động. Trong trường hợp có sự thay đổi của một trong những nội dung chủ yếu về điều kiện lao động thì người lao động có quyền ký hợp đồng lao động mới.
Như vậy, hợp đồng lao động với người nước ngoài là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người sử dụng lao động với người lao động nước ngoài về việc có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
2. Thời hạn tối đa hợp đồng lao động giao kết với người lao động là người nước ngoài
Bộ luật lao động quy định rõ về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam tại điều 151. Theo đó, chỉ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì người nước ngoài được tham gia thị trường lao động Việt Nam hợp pháp:
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc, có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ y tế;
- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Điều 154.
Có thể thấy pháp luật Việt Nam không bảo vệ các quyền lợi lao động của người lao động là người nước ngoài tương tự đối với người lao động là người Việt Nam. Như trên đã nêu, một trong những điều kiện tiên quyết để tham gia thị trường lao động Việt Nam hợp pháp, người lao động là người nước ngoài phải được cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép lao động (trừ trường hợp được miễn). Cùng với đó, Bộ luật lao động cũng quy định thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của giấy phép lao động. Trong khi đó, giấy thời hạn tối đa của giấy phép lao động được quy định tại Điều 155 Bộ luật lao động là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn với thời hạn tối đa 02 năm.
Như vậy, có thể thấy, mặc dù Bộ lao động cho phép người sử dụng lao động và người lao động giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn đến tối đa 36 tháng hoặc là hợp đồng không xác định thời hạn tùy theo nhu cầu của các bên song đối với người lao động là người nước ngoài thì thời hạn hợp đồng cần được xác định dựa trên cơ sở thời hạn của giấy phép lao động, và chính vì vậy trước hết sẽ loại trừ quyền giao kết được giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động là người nước ngoài. Được giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với người lao động nước ngoài nhưng phải đảm bảo thời hạn tối đa của một hợp đồng không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động.
Một vấn đề còn chưa được quy định rõ ràng, đó là đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động như là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên và chủ tịch hội đồng quản trị của công ty cổ phần, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam... thì có sau khi đã giao kết 2 lần hợp đồng xác định thời hạn thì có được giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hay không.
3. Trả lương cho người lao đông nước ngoài
Khoản 2 Điều 95 Bộ luật lao động quy định rõ Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động là tiền lương trả cho người lao động bằng tiền đồng việt nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể trả bằng ngoại tệ. Nhưng cần lưu ý vấn đề sau khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, trích đóng các khoản bảo hiểm xã hộ bắt buộc:
Một là, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi có thu nhập chịu thuế theo quy định sẽ thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân (Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Theo Luật thuế thu nhập cá nhân, hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC, khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, người sử dụng lao động phải:
- Quy đổi ngoại tệ ra tiền đồng theo tỷ giá giao dịch thời điểm phát sinh thu nhập
- Nếu người nộp ngoại tệ không mở tài khoản giao dịch tại Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra tiền đồng theo tỷ giá ngoại tệ mua vào của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Người lao động là người nước ngoài khi thực hiện việc đăng ký, kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ thực hiện theo quy định này.
Hai là về trích đóng các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc
Về vấn đề này được quy định cụ thể tại Điều 26 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Theo đó, đối với người lao động có tiền lương ghi trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và ghi trong sổ bảo hiểm xã hội và ghi trong sổ bảo hiểm xã hội được tính bằng tiền đồng trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang tiền đồng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm ngày 02/01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 06 tháng cuối năm. nếu trùng vào ngày nghỉ mà ngân hàng nhà nước chưa công bố thì lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề do ngân hàng nhà nước công bố.
4. Căn cứ vào thị thực để tiếp tục hợp đồng khi giấy phép lao động hết hạn.
Bộ luật lao động và văn bản hướng dẫn thi hành không có quy định nào cho phép khi giấy phép lao động hết hạn, người lao động là người nước ngoài và người sử dụng lao động được tiếp tục giao kết hợp đồng căn cứ vào thị thực của người lao động.
Theo quy định tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam: Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam như Cục quản lý xuất nhập cảnh, cho phép người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam. Còn giấy phép lao động là văn bản do cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền của Việt Nam cho phép người lao động là người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam trừ các trường hợp mà người lao động là người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo điều 154 Bộ luật lao động và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Nếu muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ lao động là người nước ngoài, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo quy định tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP đó là ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, tuy nhiên việc gia hạn chỉ áp dụng cho giấy phép lao động được cấp lần đầu.
Và khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 3 ĐIều 18 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
Trường hợp nếu người sử dụng lao động không thực hiện gia hạn giấy phép lao động mà tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài thì sẽ phải chịu phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với mức xử phạt tiền tùy thuộc vào số người lao động nước ngoài vi phạm đó là:
- Từ 30 triệu đồng đến 45 triệu đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
- Từ 45 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
- Từ 60 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên;
Theo Điều 6 Nghị định này thì đây là mức phạt áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm, đối với người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ gấp đôi mức phạt trình bày trên đây.
5. Một số lưu ý khi sử dụng, ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài tại Việt Nam
Khi sử dụng, ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài tại Việt Nam thì cần lưu ý một số vấn đề như sau:
1. Điều kiện để người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định tại Điều 151 Bộ luật lao động 2019 như sau:
Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ y tế;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Điều kiện để người sử dụng lao động tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, được quy định tại Điều 152 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:
Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải tình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Điều 153 Bộ luật lao động như sau:
Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài
1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Như vậy, khi người sử dụng lao động Việt Nam muốn tuyển dụng người lao động nước ngoài thì phải lưu ý 3 vấn đề nêu trên để tránh vi phạm pháp luật.
Có trường hợp nào người lao động nước ngoài tại Việt Nam không cần giấy phép lao động hay không?
Căn cứ quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động 2019 quy định nếu người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp sau đây thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của chính phủ.
2. là chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phận có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
3. Là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoạc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. Vào Việt Nam vào thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
5. Vào Việt Nam vào thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, từ những phân tích ở trên và căn cứ theo Thông tư 32/2013/TT-NHNN, trong trường hợp của bạn thì công ty được coi là "người cư trú là tổ chức" trả lương cho người nước ngoài theo hợp đồng lao động, vậy dù bạn dùng tiền mặt hay chuyển khoản, người nước ngoài kia có cư trú (có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trên 1 năm) hay là người không cư trú thì việc trả lương bằng USD vẫn không trái với quy định của pháp luật.
Trên đây là toàn bộ bài viết mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ tời tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến hotline 1900.6162 để được chuyên viên pháp luật tư vấn trực tiếp. Xin chân thành cảm ơn!