1. Lãi suất hiệu quảlà gì?

Lãi suất hiệu quả là lãi suất được trả trên vốn vay hoặc kiếm được trên khoản tiền gửi sinh lãi, khác với lãi suất danh nghĩa. Trong khoản vay ngân hàng thì nó là tỷ lệ phần trăm hàng năm.

Lợi tức của chủ đầu tư thu được trên trái phiếu hoặc chứng khoán, khác với phiếu lãi suất. Lãi suất hiệu quả xem xét giá thanh toán, thời gian đáo hạn và tính phần bù hoặc phần chiết khấu. Còn được gọi là lợi suất hiệu quả.

Chi phí bình quân trọng số của các Quỹ Liên bang được mua trong thị trường liên ngân hàng, được Ngân hàng Dự trữ Liên bang NewYork tính toán. Các ngân hàng thiếu hụt trong tài khoản dự trữ được tinh ở mức bằng với lãi suất hiệu quả của các Quỹ Liên bang.

2. Đặc điểm của lãi suất hiệu quả

Nguồn gốc sự chênh lệch số tiền thực tế bạn được nhận hay trả lãi chính là ở khoản “lãi gộp lãi”.

Hiểu đơn giản, với trường hợp khi bạn gửi tiền với kỳ hạn ngắn. Sau mỗi lần hết kỳ thì bạn sẽ n hận được một số lãi, thời gian tiếp cho kỳ hạn đó, lãi suất của bạn sẽ tính trên số tiền bằng số tiền gốc và kỳ hạn kỳ trước của bạn.

Như vậy, số lần rút lãi (hay còn gọi là kỳ hạn càng ngắn) thì lãi suất nhận lại càng nhiều đối với cùng số tiền gốc đó khi gửi kỳ hạn dài.

“Lãi gộp lãi” khiến số tiền lãi nhận được đối với mỗi kỳ hạn khác nhau sẽ khác nhau. Phát hiện lỗ hổng khi đa số người cùng không phân biệt được hai loại lãi suất này cùng với phải cạnh tranh nội bộ ngành để huy động vốn nhằm giải quyết thanh khoản ngắn hạn. Nhiều ngân hàng thường công bố mức lãi suất như nhau cho các kỳ hạn.

3. Công thức tính lãi suất hiệu qu như thế nào?

Ví dụ, cùng mức gửi tiền là 10 triệu đồng vào ngân hàng. Ngân hàng thường đưa ra mức lãi suất cho cả kỳ hạn 1 tháng và 1 năm là 12%. Nếu bạn gửi kỳ hạn theo tháng, tháng thứ 2 số tiền lãi bạn nhận được là tính trên số tiền gốc ban đầu cùng với số tiền lãi tháng 1. Do đó, tiền lãi tháng thứ hai sẽ cao hơn tháng thứ nhất. Đối với trường hợp gửi với kỳ hạn là 1 năm, số tiền lãi bạn nhận được chỉ tính trên số tiền gốc ban đầu nhân với 12 tháng.

Qua ví dụ về công thức tính lãi suất hiệu quả này, phần nào hiểu hơn về hai loại lãi suất cơ bản. Lầm tưởng lãi suất sẽ như nhau là một tai hại. Nó sẽ ảnh hưởng đến số tiền bạn nhận lại được, đặc biệt với những người muốn gửi số tiền lớn.

4. Cách để Tính lãi suất hiệu quả

Khi xem xét một khoản vay hoặc đầu tư, có thể bạn khó hình dung được chi phí thực tế của khoản vay hoặc lợi nhuận thực tế của khoản đầu tư đó. Có nhiều thuật ngữ khác nhau dùng để mô tả mức lãi suất hoặc lợi nhuận của một khoản vay, bao gồm lãi suất phần trăm hàng năm, lãi suất thực hưởng, lãi suất danh nghĩa, v.v…. Trong số đó, lãi suất hiệu quả có lẽ là hữu ích nhất bởi nó cho bạn một cái nhìn tương đối toàn diện về chi phí thực sự của khoản vay. Để tính lãi suất hiệu quả của một khoản vay, bạn cần phải biết về các điều khoản vay và thực hiện một phép tính đơn giản.

a. Nắm các thông tin cần thiết

Lãi suất hiệu quả dùng để mô tả toàn bộ chi phí của khoản vay; nó bao gồm cả tác động của lãi kép mà lãi suất danh nghĩa hoặc lãi suất "công bố" không tính đến.

  • Ví dụ, một khoản vay với lãi suất kép 10% một tháng thực ra có lãi suất cao hơn 10% bởi tiền lãi sẽ được cộng gộp hàng tháng.
  • Lãi suất hiệu quả không bao gồm các loại phí trả một lần, chẳng hạn như lệ phí khởi vay. Các loại phí này được tính trong lãi suất phần trăm hàng năm.

Xác định lãi suất công bố.

Lãi suất công bố (còn gọi là lãi suất danh nghĩa) được thể hiện dưới dạng phần trăm.

  • Lãi suất công bố thường là lãi suất “quảng cáo”. Đó là con số mà người cho vay thường đưa ra để công bố mức lãi suất của họ.

Xác định số kỳ ghép lãi của khoản vay.

Kỳ ghép lãi thường được tính theo tháng, quý, năm hoặc liên tục. Con số này chỉ số lần tiền lãi được cộng gộp.

  • Thường thì kỳ ghép lãi được tính theo tháng. Tuy nhiên, bạn vẫn nên hỏi lại người cho vay để chắc chắn.

b. Tính lãi suất hiệu quả
Làm quen với công thức chuyển đổi lãi suất công bố sang lãi suất hiệu quả.

Lãi suất hiệu quả được tính bằng công thức đơn giản: r = (1 + i/n)^n - 1.

  • Trong công thức này, r biểu thị cho lãi suất hiệu quả, i tượng trưng cho lãi suất công bố, và n là số kỳ ghép lãi mỗi năm.

Tính lãi suất hiệu quả bằng công thức trên. Lấy ví dụ một khoản vay có lãi suất công bố là 5% và được ghép lãi hàng tháng. Sử dụng công thức trên, ta có: r = (1 + 0,05/12)^12 - 1, tức r = 5,12%. Cùng một khoản vay trên nhưng kỳ ghép lãi được tính theo ngày, ta có: r = (1 + 0,05/365)^365 - 1, tức r = 5,13%. Lưu ý rằng lãi suất hiệu quả sẽ luôn cao hơn lãi suất công bố.

Làm quen với công thức dùng trong trường hợp lãi kép liên tục. Nếu tiền lãi được cộng gộp liên tục, bạn cần tính lãi suất hiệu quả bằng một công thức khác: r = e^i - 1. Trong công thức này, r là lãi suất hiệu quả, i là lãi suất công bố và e là hằng số 2,718.

Tính lãi suất hiệu quả trong trường hợp lãi kép liên tục. Lấy vị dụ một khoản vay có lãi suất danh nghĩa là 9% với lãi kép liên tục. Theo công thức trên, ta có: r = 2,718^0,09 - 1, tức 9,417%.

Sau khi đọc và hiểu rõ lý thuyết, bạn có thể đơn giản hoá cách tính bằng cách sau.

  • Sau khi làm quen với lý thuyết, bạn có thể giải phép tính theo cách khác.
  • Tìm số kỳ trong một năm. Số kỳ trong năm sẽ là 2 cho định kỳ nửa năm, 4 cho định kỳ hàng quý, 12 cho hàng tháng và 365 cho hàng ngày.
  • Số kỳ mỗi năm x 100 cộng lãi suất. Nếu lãi suất là 5%, nó sẽ là 205 cho định kỳ nửa năm, 405 cho hàng quý, 1205 cho hàng tháng, 36505 cho hàng ngày.
  • Tiền lãi hiệu quả sẽ là giá trị của phần vượt quá 100, trong trường hợp tiền vốn là 100.
  • Làm phép tính như sau:
    • ((205÷200)^2)×100 = 105,0625
    • ((405÷400)^4)×100 = 105,095
    • ((1205÷1200)^12)×100=105,116
    • ((36505÷36500)^365)×100 = 105,127
  • Giá trị vượt quá 100 trong trường hợp 'a' là lãi suất hiệu quả được ghép lãi theo định kỳ nửa năm. Như vậy, 5,0625 là lãi suất hiệu quả cho định kỳ nửa năm; 5,095 cho hàng quý; 5,116 cho hàng tháng, và 5,127 cho hàng ngày.
  • Bạn chỉ cần ghi nhớ theo dạng định lý.
    • (Số kỳ x 100 cộng lãi suất) chia cho (số kỳ x 100) luỹ thừa số kỳ, kết quả nhân với 100. Giá trị vượt quá 100 sẽ là lãi suất hiệu quả.

5. Mối quan hệ giữa lãi suất hiệu quả và lãi suất danh nghĩa

Mức lãi suất được các ngân hàng công bố công khai, niêm yết trên thị trường được gọi là lãi suất danh nghĩa. Còn số tiền thực mà người gửi nhận được theo từng kỳ hạn khác nhau là lãi suất hiệu quả.

Tuy khác nhau về tính cũng như các nhân tố ảnh hưởng. Nhưng về bản chất, đều là lãi suất và cùng biểu hiện trong một giao dịch. Do đó, hai loại lãi suất này có mối quan hệ mất thiết và ràng buộc lẫn nhau.

Lãi hiệu quả sẽ phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa. Bởi lãi hiệu quả được tính theo công thức lãi gộp dựa trên tỷ lệ lãi suất của lãi suất danh nghĩa. Tỷ suất danh nghĩa càng cao thì lãi hiệu dụng mà người gửi nhận lại càng cao, và ngược lại.

Ví dụ về Lợi suất hiệu quả

Nếu một nhà đầu tư nắm giữ một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD với lãi coupon 5% được trả nửa năm một lần vào tháng 3 và tháng 9, anh ta sẽ nhận được: (5%/ 2) x 1.000 USD = 25 USD hai lần/ năm thanh toán tiền lãi.

Theo ví dụ, lợi suất hiệu quả của nhà đầu tư trên trái phiếu phiếu giảm giá 5% của anh ta sẽ là:

I = [1 + (0,05 / 2)] 2 – 1 = 1,0252 – 1 = 0,0506 hay 5,06%.

Nhà đầu tư trong ví dụ trên sẽ nhận được hơn 50 USD hàng năm bằng cách sử dụng công thức định giá theo lợi suất hiệu quả.

Lưu ý rằng vì trái phiếu trả lãi nửa năm một lần, các khoản thanh toán sẽ được thực hiện hai lần cho trái chủ mỗi năm, do đó, số lượng thanh toán mỗi năm là hai.

Từ kết quả ở trên cho được lợi suất hiệu quả là 5,06%, rõ ràng cao hơn lãi suất coupon 5%.

6. Kết luận

Bài viết vừa phân tích và đưa ra ví dụ về lãi suất hiệu quả cho bạn đọc. Với mục đích bạn có thể phân biệt được sự khác nhau giữa lãi suất ngân hàng công bố và lãi suất thực nhận. Hi vọng sẽ giúp bạn hưởng được phần lợi nhiều hơn khi đưa ra các quyết định về tài chính.

Làm quen với công thức chuyển đổi lãi suất công bố sang lãi suất hiệu quả. Lãi suất hiệu quả được tính bằng công thức đơn giản: r = (1 + i/n)^n - 1.

  • Trong công thức này, r biểu thị cho lãi suất hiệu quả, i tượng trưng cho lãi suất công bố, và n là số kỳ ghép lãi mỗi năm.