1. Định nghĩa Blended rate là gì?
Lãi suất hỗn hợp (BLENDED RATE) là lãi suất tài sản cầm cố có thể thanh toán (cũng là cầm cố trọn gói kết hợp cầm cố lần đầu và lần thứ hai), kết hợp lãi suất cũ thấp hơn lãi suất thị trường, và lãi suất mới cao hơn.
Trong việc tái tài trợ khoản vay thương mại, lãi suất theo công thức được dùng để điều chỉnh lãi suất hiện tại, một lãi suất hỗn hợp công bằng và hợp lý. Ví dụ, nếu lãi suất cũ của người vay là 7% và lãi suất thị trường hiện tại là 12%, người cho vay có thể đồng ý nâng lãi suất lên 9%, miễn là người vay vẫn duy trì số dư bù trừ và/hoặc đưa vào tài sản cầm cố bổ sung.
Trong kế toán chi phí quỹ, tổng chi phí sử dụng quỹ, là một sự kết hợp của lãi suất Quỹ Liên bang và lãi suất chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng.
Blended rate là Tỷ lệ pha trộn. Đây là nghĩa tiếng Việt của thuật ngữ Blended rate - một thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh.
2. Giải thích ý nghĩa của lãi xuất hỗn hợp
Lãi suất áp dụng cho một khoản vay tái cấp vốn là cao hơn so với tỷ lệ của khoản vay cũ nhưng giảm so với mức hiện nay được cung cấp trên các khoản vay mới. tỷ lệ pha trộn thường được cung cấp bởi người cho vay như ưu đãi cho khách hàng vay để tái cấp vốn thay vì cho vay lãi suất thấp hiện của việc đưa ra một người mua có cơ hội để giả định khoản vay. Ví dụ, nếu mức giá hiện tại là 10 phần trăm, và người mua có thể giả định một khoản vay ở mức 7 phần trăm, người cho vay có thể cung cấp 8 tài chính phần trăm để lôi kéo người mua để có được nguồn tài chính mới thay vì giả định thế chấp cũ.
Cách tính lãi suất vay ngân hàng ra sao?
1.1. Cách tính lãi suất vay theo số dư nợ gốc
Với cách tính lãi suất vay theo số dư nợ gốc, tiền lãi của mỗi kỳ trả lãi sẽ bằng nhau trong toàn bộ quá trình vay và được tính dựa theo số tiền gốc ban đầu.
Tiền lãi hằng tháng = Dư nợ gốc x Lãi suất vay/Thời gian vay
Ví dụ :
A vay 30 triệu đồng trong 12 tháng với mức lãi suất là 12%/năm.
Số tiền gốc phải trả ngân hàng hằng tháng là: 30 triệu/12 tháng = 2,5 triệu đồng
Số lãi phải trả ngân hàng hằng tháng là: (30 triệu x 12%)/12 tháng = 300.000 đồng
Số tiền phải trả hằng tháng là 2,8 triệu đồng
1.2. Cách tính lãi suất vay theo số dư nợ giảm dần
Cách tính lãi này dựa trên số tiền thực tế còn nợ sau khi đã trừ đi phần nợ gốc người vay đã trả trong những tháng trước đó. Số số dư nợ giảm dần thì tiền lãi mà người vay phải trả cũng sẽ giảm dần.
Công thức tính lãi suất theo dư nợ giảm dần:
- Tiền gốc hằng tháng = Số tiền vay/Số tháng vay
- Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay x Lãi suất vay theo tháng
- Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại x Lãi suất vay
Ví dụ: B vay 60 triệu đồng, thời hạn trong 12 tháng với mức lãi suất 12%/năm
Tiền gốc trả hằng tháng = 60 triệu/12 = 05 triệu
Tiền lãi tháng đầu = (60 triệu x 12%)/12 = 600.000 đồng
Tiền lãi tháng thứ 2 = (60 triệu - 05 triệu) x 12%/12 = 550.000 đồng
Các tháng tiếp theo tính tương tự như vậy cho đến khi trả hết nợ.
2. Có những loại lãi suất vay nào?
Hiện nay, có 03 loại lãi suất thường được các ngân hàng áp dụng khi cho vay:
- Lãi suất cố định;
- Lãi suất thả nổi;
- Lãi suất hỗn hợp.
2.1. Lãi suất cố định
Cách tính lãi vay cho loại lãi suất này là như nhau cho từng tháng. Tức lãi suất cho khoản vay của khách hàng sẽ không thay đổi trong suốt thời hạn vay.
Ưu điểm của lãi suất cố định là người vay biết được chính xác chi phí lãi vay là bao nhiêu để có sự chuẩn bị về tài chính. Ngoài ra, với mức lãi suất không đổi, người vay sẽ tránh được các rủi ro về lãi suất trong suốt quá trình vay.
2.2. Lãi suất thả nổi
Lãi suất thả nổi là lãi suất có sự thay đổi theo thời gian. Khi áp dụng loại lãi suất này, ngân hàng sẽ điều chỉnh lãi suất vay cho khách hàng theo định kỳ 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Mức lãi suất thả nổi có thể tăng hoặc giảm theo thị trường và theo chính sách của ngân hàng trong thời điểm đó.
Lãi suất thả nổi được tính theo công thức:
Lãi suất thả nổi = Lãi suất cơ sở + Biên độ lãi suất
Trong đó:
- Lãi suất cơ sở: thường được các ngân hàng tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng hoặc 24 tháng lĩnh lãi cuối kỳ.
- Biên độ lãi suất được áp dụng một mức cố định trong suốt thời gian vay vốn và được ghi cụ thể trong hợp đồng vay.
Ví dụ: A vay ngân hàng 600 triệu trong 1 năm. Ngân hàng quy định áp dụng lãi suất thả nổi định kỳ 03 tháng điều chỉnh 01 lần. Lãi suất thả nổi = Lãi suất tiết kiệm 12 tháng + 3%.
Tại thời điểm ký hợp đồng, lãi suất tiết kiệm 12 tháng là 7%/năm => Lãi suất vay trong 3 tháng đầu là 7% + 3% = 10%/năm.
Tại kỳ điều chỉnh lãi suất thứ nhất: lãi suất tiết kiệm 12 tháng tăng lên mức 8%/năm => Lãi suất vay trong 03 tháng tiếp theo sẽ là 8% + 3% = 11%/năm.
Tại kỳ điều chỉnh lãi suất thứ 2: lãi suất tiết kiệm 12 tháng giảm xuống còn 6%/năm => Lãi suất vay của khách hàng trong 03 tháng tiếp theo sẽ là 6% + 3% = 9%/năm
2.3. Lãi suất hỗn hợp
Lãi suất hỗn hợp là loại lãi suất kết hợp giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi. Đây là loại lãi suất phổ biến được áp dụng với các khoản vay mua nhà, vay mua xe.
Cụ thể, khách hàng sẽ được áp dụng cả lãi suất cố định và lãi suất thả nổi trong thời gian vay vốn. Thời gian đầu ngân hàng sẽ áp dụng một mức lãi suất cố định ưu đãi, thường là trong 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 18 tháng hoặc 24 tháng tùy gói vay.
Sau thời gian này lãi suất sẽ được thả nổi theo công thức trên.
Loại lãi suất này có lợi cho khách hàng do được áp dụng mức lãi suất cố định ưu đãi. Tuy nhiên sau thời gian ưu đãi, khách hàng cũng phải chịu rủi ro do biến động của lãi suất.
Lãi suất của các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ?Lãi suất là yếu tố được rất nhiều người quan tâm khi tham gia bảo hiểm nhân thọ. Nhưng nhiều người vẫn chưa hiểu đúng và đủ về lãi suất bảo hiểm nhân thọ để có quyết định tham gia tốt nhất?
Hiểu về yếu tố lãi suất bảo hiểm nhân thọ để không so sánh với hình thức gửi tiết kiệm
Rất nhiều người nhầm tưởng bảo hiểm nhân thọ giống như một kênh tiết kiệm của ngân hàng nên khá quan tâm đến yếu tố lãi suất nhận được khi tham gia. Thực chất bảo hiểm nhân thọ là cách thức chuyển giao rủi ro tài chính của người tham gia cho công ty bảo hiểm. Đơn giản là khi người tham gia không may gặp rủi ro liên quan đến sức khỏe, thân thể, tính mạng thì được công ty bảo hiểm hỗ trợ tài chính kịp thời nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất cho họ. Vì vậy, trong các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ yếu tố bảo vệ được đặt lên hàng đầu, yếu tố tiết kiệm để sinh lời chỉ là phần nhỏ. Đặc điểm này khác biệt hoàn toàn với cách thức gửi tiết kiệm ngân hàng để lấy lãi. Bạn dùng số tiền tiết kiệm để gửi ngân hàng với mong muốn hàng đầu là được hưởng lãi suất cao và số tiền được bảo toàn nên tính bảo vệ tức thời không có
Tóm lại bảo hiểm nhân thọ và gửi tiết kiệm là hai hình thức có mục đích sử dụng khác nhau nên việc so sánh lãi suất giữa hai hình thức này là không hợp lý. Quan trọng là hình thức nào đáp ứng được nhu cầu sử dụng số tiền tiết kiệm của bạn trong tương lai.
3. Lãi suất của các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hiện nay như thế nào?
Bên cạnh yếu tố bảo vệ được đảm bảo, người tham gia bảo hiểm vẫn được quyền lợi không đảm bảo là bảo tức tích lũy và lãi chia. Tuy nhiên mỗi dòng sản phẩm bảo hiểm có cơ chế chia lãi khác nhau.
Dòng sản phẩm bảo hiểm truyền thống có tham gia chia lãi: Ngoài các quyền lợi đảm bảo như quyền lợi đáo hạn, quyền lợi tử vong, quyền lợi thương tật toàn bộ hoặc vĩnh viễn… người tham gia còn được hưởng thêm quyền lợi từ kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm, đó là bảo tức tích lũy và lãi chia cuối hợp đồng. Đây là hai quyền lợi nằm trong điều khoản hợp đồng và theo quy định hiện hành thì người tham gia được hưởng tối thiểu 70% tổng lãi thu được từ hợp đồng.
Dòng sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư: Tuy cả hai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị có phần phí và quyền lợi bảo hiểm tách thành hai phần riêng biệt là phần bảo hiểm và phần đầu tư nhưng cơ chế chia lãi hoàn toàn khác nhau.
Với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung yếu tố bảo vệ là chính nên về phần quyền lợi đầu tư thì bên mua được hưởng quyền lợi từ kết quả đầu tư thực tế của quỹ liên kết chung với tỷ suất đầu tư không thấp hơn mức tối thiểu quy định tại hợp đồng bảo hiểm. Ví dụ công ty bảo hiểm sẽ cam kết chi trả mức lãi suất đầu tư trong suốt thời hạn hợp đồng và không thấp hơn 5% trong 4 năm đầu, 3% từ năm hợp đồng thứ 5 đến năm hợp đồng thứ 10 và 2% cho các năm hợp đồng còn lại.
Với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị yếu tố đầu tư là chính nên bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm vào các quỹ liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập, được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đã chọn tương ứng với phần phí bảo hiểm đã đầu tư. Những quỹ đầu tư có mức độ rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng cao. Ví dụ công ty không đạt hiệu quả đầu tư thì khách hàng có thể sẽ hưởng lãi thấp hoặc không có lãi, ngược lại khi quỹ đầu tư lãi cao thì khách hàng có thể nhận được mức lãi suất cao 8%, 9%.
Các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư chủ yếu cả trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu, tiền gửi, góp vốn, bất động sản...
Lãi suất bảo hiểm nhân thọ không phải là mục đích của bảo hiểm nhân thọ vì đây là kênh dự phòng tài chính trước những rủi ro và tích lũy cho tương lai. Trước khi tham gia bảo hiểm nhân thọ khách hàng cần hiểu rõ mục đích của mình để chọn sản phẩm phù hợp và an tâm với quyền lợi được chi trả trong tương lai.