1. Hướng dẫn làm lại giấy đăng ký xe ?

Em chào anh chị! Em xin lỗi vì khuya còn làm phiền anh chị, em có thắc mắc muốn nhờ anh chị tư vấn giùm em ạ. Em làm mất cavet xe gắn máy chính chủ, giờ em muốn làm lại nhưng vướng một điều: em mua xe ở Lâm Đồng, nhưng mới đây em nhập khẩu vago Sài Gòn nên đã đổi CMND và cả hộ khẩu nữa, nên không biết làm lại cavet xe như thế nào ?
Nên em muốn nhờ anh chị giúp giùm em, Em cảm ơn rất nhiều

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Nghị định số 58/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 11. Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

1. Đối tượng cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn, xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển nền màu trắng, chữ và số màu đen; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc bị mất hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, địa chỉ) hoặc chủ xe có nhu cầu đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định của Thông tư này.

2. Đối tượng cấp đổi, cấp lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

3. Thủ tục hồ sơ đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Thông tư này, giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe), trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm: Giấy tờ lệ phí trước bạ theo quy định, giấy tờ chuyển quyền sở hữu (thay động cơ, khung) theo quy định, giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy, tổng thành khung.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài:

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Như vậy trong trường hợp của bạn, bạn cần làm các thủ tục này tại cơ quan công an tại tỉnh Lâm Đồng để xin cấp lại giấy đăng ký xe chứ không phải cơ quan công an TPHCM vì hồ sơ gốc xe của bạn được lưu tại công an tỉnh Lâm Đồng.

Thưa luật sư, Tôi bị mất hết giấy tờ tùy thân và muốn làm lại nhưng gia đình tôi gây khó khăn không tạo điều kiện cho tôi mượn sổ hộ khẩu để tôi có thủ tục làm các giấy tờ đó.Vậy muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi có cách thức nào để tôi có điều kiện để làm,và có cần nhờ công an can thiệp bằng những cách nào?.tôi xin cám ơn

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Luật Cư trú năm thì sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình, có giá trị xác định nơi thường trú của các thành viên trong gia đình. Do vậy, tất cả các thành viên trong gia đình đều có quyền ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng sổ hộ khẩu vào các công việc có liên quan. Không thành viên nào được phép chiếm giữ hoặc có hành vi tương tự nhằm cản trở thành viên khác sử dụng sổ hộ khẩu vì bất kỳ lý do, mục đích gì.

Tại Điều 10 Thông tư số 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú Nghị định 31/2014/NĐ-CP cũng quy định rõ “Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật”.

Như vậy, với các quy định nêu trên thì việc gia đình của bạn cố tình không đưa cho bạn sổ hộ khẩu gia đình để bạn thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan là trái pháp luật. Bạn có quyền yêu cầu gia đình giao lại sổ hộ khẩu cho bạn. Nếu bạn đã yêu cầu mà vẫn không giao sổ hộ khẩu cho bạn nhằm gây khó khăn, cản trở bạn thực hiện việc xin cấp các giấy tờ tùy thân thì bạn có thể đề nghị cán bộ công an phường (cảnh sát khu vực phụ trách khu dân cư nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú) giải thích cho gia đình hiểu về quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý và sử dụng sổ hộ khẩu của các thành viên trong gia đình. Sau khi đã được cảnh sát khu vực giải thích mà vẫn không giao sổ hộ khẩu cho bạn thì bạn có thể đề nghị cảnh sát khu vực có biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để buộc phải giao lại sổ hộ khẩu cho bạn.

Nếu gia đình vẫn chống đối thì theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP sẽ bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng và buộc chấp hành.

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: em có hộ khẩu tại hà nội, đang chung sổ hộ khẩu cùng bố mẹ, và chung trên cùng 1 mảnh đất, nay em muốn tách riêng sổ hộ khẩu , nhưng công an xã nói không tách được vì không có sổ đỏ riêng. nếu muốn tách thì phải nộp 3 triệu thì mới tách được. vậy luật sư cho em hỏi. muốn tách thì phải làm thế nào ạ. em xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Về vấn đề tách khẩu, Luật cư trú quy định như sau:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp phápđược tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Căn cứ vào quy định trên thì bạn có đủ điều kiện để được tách sổ hộ khẩu. Ngoài ra, việc tách sổ hộ khẩu không phải nộp lệ phí, pháp luật cũng không quy định giới hạn số sổ hộ khẩu được tách cũng như không có quy định phải có sổ đỏ mới được tách ra làm một sổ hộ khẩu, do vậy cán bộ công an xã trả lời bạn không được tách sổ hộ khẩu vì lý do như vậy là không phù hợp với quy định của pháp luật về cư trú.

Nếu công an xã không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, nếu không bạn có quyền khiếu nại hoặc tố cáo hành vi này.

Kính thưa văn phòng luật sư! Tôi cần được tư vấn vấn đề sau: chồng tôi giữ sổ hộ khẩu, khi tôi có việc được cơ quan yêu cầu cần cung cấp sổ hộ khẩu để bên bảo hiểm sử dụng( cả cơ quan tôi ai cũng phải làm việc này), chồng tôi không đưa sổ cho tôi. Vậy tôi có quyền gì về sổ hộ khẩu? Làm cách nào để được sử dụng sổ hộ khẩu? Xin hãy tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 24 Luật Cư trú năm thì sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình, có giá trị xác định nơi thường trú của các thành viên trong gia đình. Do vậy, tất cả các thành viên trong gia đình đều có quyền ngang nhau trong việc quản lý, sử dụng sổ hộ khẩu vào các công việc có liên quan. Không thành viên nào được phép chiếm giữ hoặc có hành vi tương tự nhằm cản trở thành viên khác sử dụng sổ hộ khẩu vì bất kỳ lý do, mục đích gì.

Tại Điều 10 Thông tư số 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú Nghị định 31/2014/NĐ-CP cũng quy định rõ “Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật”.

Như vậy, với các quy định nêu trên thì việc chồng bạn cố tình không đưa cho bạn sổ hộ khẩu để bạn thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan là trái pháp luật. Bạn có quyền yêu cầu chồng giao lại sổ hộ khẩu cho bạn. Nếu bạn đã yêu cầu mà vẫn không giao sổ hộ khẩu cho bạn nhằm gây khó khăn, cản trở bạn thực hiện quyền thì bạn có thể đề nghị cán bộ công an phường (cảnh sát khu vực phụ trách khu dân cư nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú) giải thích cho chồng bạn hiểu về quyền và nghĩa vụ trong việc quản lý và sử dụng sổ hộ khẩu của các thành viên trong gia đình. Sau khi đã được cảnh sát khu vực giải thích mà vẫn không giao sổ hộ khẩu cho bạn thì bạn có thể đề nghị cảnh sát khu vực có biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để buộc phải giao lại sổ hộ khẩu cho bạn.

Nếu chồng bạn vẫn chống đối thì theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP sẽ bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng và buộc chấp hành.

Thưa luật sư, Tôi sinh năm 1994, cô tôi có hộ khẩu tại quận 7 tp.HCm. Cô tôi đã hết tuổi lao động, và sống 1 mình. Vậy cho tôi hỏi có thể chuyển khẩu từ Vũng Tàu lên Quận 7 sống với cô không? Nếu được thì các thủ tục như thế nào ? các giấy tờ liên quan tới việc chuyển khẩu bao gồm những gì ? mong các luật sư tư vấn giúp tôi.

Trả lời:

Về vấn đề nhập khẩu vào TP trực thuộc trung ương, Luật cư trú quy định như sau:

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;
Như vậy, nếu bạn còn độc thân thì bạn đủ điều kiện nhập khẩu tại TPHCM theo diện người thành niên độc thân về ở với cô ruột.

Thủ tục như sau:

- Nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây: Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

- Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a)Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu

c) Giấy xác nhận tình trạng độc thân có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú và giấy tờ chứng minh mối quan hệ cháu - cô ruột

- Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về thay đổi đăng ký xe trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy theo quy định mới năm 2020 ? Đăng ký sang tên xe khác tỉnh ?

2. Bán hộ xe bị cầm cố phải chịu trách nhiệm thế nào?

Chào luật sư, tôi là người đứng viết giấy bán giùm, nội dung như sau :người quen làm dịch vụ cầm đồ, có cầm cho khách là 1 xe honda ablande. Sau đó người cầm có bảo nhờ bán dùm xe ..và tôi đã bán cho người buôn xe là 21 triệu đồng. Tôi bán cho người đó tầm 6 tháng thì người mua phát hiện ra là xe gian, giấy tờ không hợp lệ ..và xe hiện giờ công an đang giữ để điều tra... và bên mua kiện ra tòa .
Vậy thì tôi có phải hoàn trả lại số tiền hay không và nếu tôi không có khả năng chi trả thì sao ?
Xin cám ơn

Trả lời:

Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, bạn biết rõ đó là tài sản cầm cố mà vẫn tiến hành chuyển nhượng là trái với quy định của pháp luật. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 thì trong thời gian cầm cố, bên nhận cầm cố không được chuyển giao , chuyển nhượng tài sản cho bên thứ ba mà phải giữ gìn, bảo quản tài sản cầm cố:

Điều 313. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố
1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.
2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
3. Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Như vậy, bên đã mua chiếc xe này hoàn toàn có quyền trả lại xe và yêu cầu bạn hoàn trả lại tiền. Trong trường hợp bạn không vó tài sản để hoàn trả thì bên đã mua có quyền khởi kiện bạn ra tòa án nhân dân có thẩm quyền để Tòa án yêu cầu bạn phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp bản án của tòa án yêu cầu bạn phải hoàn trả tiền cho bên mua mà bạn không hoàn trả thì họ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành các biện pháp cưỡng chế đối với bạn.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

3. Người chưa đủ 14 tuổi điều khiển xe máy xử phạt như thế nào ?

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 134 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 về nguyên tắc xử lý quy định:

" Ngoài những nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính quy định tại Điều 3 của Luật này, việc xử lý đối với người chưa thành niên còn được áp dụng các nguyên tắc sau đây:

1. Việc xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính chỉ được thực hiện trong trường hợp cần thiết nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội.

Trong quá trình xem xét xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người chưa thành niên. Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng chỉ được áp dụng khi xét thấy không có biện pháp xử lý khác phù hợp hơn;

2. Việc xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính còn căn cứ vào khả năng nhận thức của người chưa thành niên về tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi vi phạm, nguyên nhân và hoàn cảnh vi phạm để quyết định việc xử phạt hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính phù hợp;

3. Việc áp dụng hình thức xử phạt, quyết định mức xử phạt đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính phải nhẹ hơn so với người thành niên có cùng hành vi vi phạm hành chính.

Trường hợp người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm hành chính thì không áp dụng hình thức phạt tiền.

Trường hợp người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm hành chính bị phạt tiền thì mức tiền phạt không quá 1/2 mức tiền phạt áp dụng đối với người thành niên; trường hợp không có tiền nộp phạt hoặc không có khả năng thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì cha mẹ hoặc người giám hộ phải thực hiện thay;

4. Trong quá trình xử lý người chưa thành niên vi phạm hành chính, bí mật riêng tư của người chưa thành niên phải được tôn trọng và bảo vệ;

5. Các biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính phải được xem xét áp dụng khi có đủ các điều kiện quy định tại Chương II của Phần này. Việc áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính không được coi là đã bị xử lý vi phạm hành chính."

Tại khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

" 1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. "

Tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển cơ giới như sau :

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.
...
Như vậy hiện nay pháp luật chỉ quy định xử phạt vi phạm giao thông với người từ đủ 14 tuổi trở lên. Đối với người chưa đủ 14 tuổi là người chưa thành niên thường chưa phát triển đầy đủ về thể chất, tinh thần, chưa có khả năng nhận thức, kiểm soát được suy nghĩ, hành vi của mình nên dễ bị chi phối bởi tác động bên ngoài,dễ thực hiện các hành vi thiếu suy nghĩ, chín chắn nên trong trường hợp người chưa đủ 14 tuổi khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà vi phạm luật giao thông thì không bị xử phạt. Tuy nhiên sẽ có hình phạt đối với chủ sở hữu xe khi có hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau :

" 4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng)."

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

4. Không tìm được chủ xe có sang tên được không ?

Thưa luật sư, em mua xe năm 2005 hiện nay cũng đã 11 năm hiện nay bộ giao thông ban hành lực xử phạt xe không chính chủ bắt buộc phải sang tên nhưng bây giờ em không tìm được người đứng tên chủ cửa hàng đó và không có giấy mua bán do lúc đó em làm ướt nên không còn nữa vậy em có được sang tên không luật sư và nếu được thì em cần chuẩn bị gì ạ ?
Mong Luật sư giải đáp cho em!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Do bạn không đề cập rõ sang tên trong cùng tỉnh hoặc khác tỉnh nên chúng ta có thể xét hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Sang tên trong cùng tỉnh, bạn cần nộp một bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký xe nơi bạn thường trú, hồ sơ bao gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp 2: Sang tên khác tỉnh

* Bước 1: Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác, bạn nộp 1 bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký xe được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký xe. Hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

* Bước 2: Đăng ký sang tên, di chuyển xe tỉnh khác chuyển đến, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau để nộp cho cơ quan đăng ký xe nơi mình thường trú:

- Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT- BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

>> Bài viết tham khảo thêm: Người nước ngoài lái xe ở Việt Nam có phải chuyển đổi giấy phép lái xe không ?

>> Xem thêm:  Trình tự giải quyết tai nạn, va chạm giao thông được thực hiện thế nào ?

5. Xác minh vi phạm để lấy lại giấy đăng lý xe ?

Thưa luật sư, Năm 2007, tôi mua được 01 xe mô tô, đứng tên chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, sử dụng cho đến nay. Đến tháng 11/2015, tôi được Công an huyện A, tỉnh B mời lên làm việc với lý do:
Cách đó khoảng 10 ngày tôi vi phạm giao thông tại một huyện C, tỉnh D và đang bị tạm giữ 01 giấy đăng ký xe mang tên tôi. Công an huyện A, tỉnh B cho tôi xem thông báo của Công an huyện C, tỉnh D về việc vi phạm đồng thời Công an huyện C, tỉnh D yêu cầu Công an huyện A, tỉnh B không cấp lại Giấy đăng ký xe lần 2 (Nếu đã cấp lại thì đề nghị thu hồi). Tuy nhiên, trong suốt thời gian tôi sử dụng, quản lý xe đến nay, tôi không cho ai mượn, cũng không một lần đến địa bàn huyện C, tỉnh D dẫn đến vi phạm và bị tạm giữ 01 Giấy đăng ký xe. Hiện xe và toàn bộ giấy tờ liên quan tôi đều giữ đến nay.
Vậy, xin hỏi luật sư tôi phải làm sao để yêu cầu Công an xác minh, làm rõ và yêu cầu xử lý đối với sự việc tôi "bị" cho là vi phạm, không chấp hành dẫn đến bị tạm giữ giấy đăng ký xe? Tôi phải làm sao để yêu cầu xử lý đối với những người đã vu khống cho tôi về nội dung trên. Tôi xin hỏi thêm là trường hợp nào thì giấy đăng ký xe gọi là đăng ký, cấp lại lần đầu? lần 1, lần 2?

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể thủ tục xác minh vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn:

+ Bạn có thể tới trụ sở công an phường hoặc Ủy ban nhân dân xã xin hướng dẫn viết giấy xác minh vi phạm, nếu có bằng chứng chưng minh bạn không vi pham thì bạn cũng nên đưa ra. Xin xác nhận của người có thẩm quyền.

+ Nộp phí, lệ phí xác minh nếu có.

+ Cơ quan chức năng sẽ tiến hành thủ tục điều tra và xác minh cho bạn.

Theo quy định tại Thông tư 36/2010/TT-BCA thì giấy đăng ký xe là giấy cấp để đăng ký sử dụng xe.

Khi bạn cấp, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì là cấp lần1, lần 2.

Việc này bạn cần liên hệ trực tiếp với cơ quan công an để làm rõ vấn đề của bạn, trình bày cụ thể để xác minh sự thật đúng sai? Khi có được những xác minh cụ thể.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

Làm lại giấy đăng ký xe khi chuyển nơi thường trú như thế nào ?