- 1. Cavet xe máy là gì?
- 2. Trình tự, thủ tục cấp lại đăng ký xe máy bị mất
- 3. Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe không chính chủ bị mất
- 4. Một số lưu ý khi làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký
- 5. Lệ phí cấp lại giấy đăng ký xe bị mất
- 6. Một vài mức phạt có liên quan
- 6.1 Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe
- 6.2 Mức phạt khi không làm lại đăng ký xe
1. Cavet xe máy là gì?
Cavet hay cà vẹt xe hay còn gọi là giấy tờ xe bắt nguồn từ ngữ card vert (tấm thẻ màu xanh) trong tiếng Pháp. Đây chính là Giấy đăng ký mô tô, xe máy nhằm xác nhận quyền sở hữu xe mà chúng ta đề nhìn thấy hàng ngày.
Căn cứ quy định của Điều 9 – Thông tư số 58/2020/TT-BCA, quy định về đăng ký xe, quy định về Giấy tờ xe của chủ xe như sau:
1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:
a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.
b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).
Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.
Nhận dạng giấy tờ cavet xe máy
Phôi và phù hiệu: Trường hợp cavet giả các hoa văn trên phôi cavet và huy hiệu ngành không sắc nét, hình ảnh bị lem. Trường hợp các hoa văn trên phôi cavet và huy hiệu ngành rất sắc nét, hình ảnh hoa văn cực kỳ chi tiết. Huy hiệu ngành khi nhìn kỹ có thể cảm nhận huy hiệu nổi lên.
Sợi kim tuyến: Nếu là cavet giả thì sợi kim tuyến to và thôi. Đối với cavet thật rất ít người để ý trên Cavet có một số sợi kim tuyến nhỏ, đây là mộ trong các đặc điểm quan trọng để nhận biết Cavet thật hoặc giả.
Kiểm tra thông quá đèn UV: Trường hợp khi chúng ta chiếu tia UV vào cavet, huy hiệu ngành ẩn ở mặt trước sẽ xuất hiện, nếu huy hiệu đẹp và sắc nét thì đó là Cavet thật. Cavet luôn được in huy hiệu chìm, không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà chỉ xuất hiện khi chúng ta soi đèn phát tia UV. Loại đèn này hiện được bán khá phổ biến trên thị trường, thường được Cảnh sát Giao thông, những người mua bán xe sử dụng hay trong các siêu thị sử dụng khá nhiều để kiểm tra Cavet, tiền.
>> Xem thêm: Hướng dẫn làm lại giấy tờ xe bị mất khi không chính chủ xe?
2. Trình tự, thủ tục cấp lại đăng ký xe máy bị mất
Bước 1. Chủ xe bị mất đăng ký xe máy nộp hồ sơ tại:
- Phòng CSGT Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng nếu giấy đăng ký xe ô tô, mô tô do Phòng CSGT cấp;
- Đội CSGT Trật tự - Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nếu giấy đăng ký xe mô tô do Công an cấp huyện cấp.
Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp quận, huyện cấp giấy đăng ký xe bị mất có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
* Thời gian nộp hồ sơ
Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).
Bước 2. Chủ xe xuất trình một trong những giấy tờ sau:
Nếu là công dân Việt Nam
- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.
- Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng nơi công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có thẻ ngành).
- Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
Nếu là cơ quan, tổ chức người Việt Nam
- Người đến đăng ký xe xuất trình chứng minh nhân dân hoặc CCCD;
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ: Xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD của người đến đăng ký xe;
Nếu là người được chủ xe ủy quyền
Ngoài giấy tờ của chủ xe như nêu trên, phải có giấy ủy quyền theo quy định và xuất trình xuất trình thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).
Bước 3. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe: (Mẫu số 01 Thông tư 58/2020/TT-BCA)
- Mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về theo link ở trên và tự in ra.
- Chỉ cần điền số máy, số khung vào mẫu khai, không cần phải dán bản cà số máy, số khung.
Bước 4. Kiểm tra hồ sơ, nhận giấy hẹn
- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe (đã điền thông tin) sau đó kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ xe. Nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện hồ sơ. Nếu đầy đủ thì cấp giấy hẹn cho chủ xe.
- Căn cứ ngày ghi trong giấy hẹn, chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới (hoặc nhận qua bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát).
- Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (thời gian này ghi rõ trong giấy hẹn).
3. Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe không chính chủ bị mất
Người đang sử dụng xe có giấy đăng ký xe không chính chủ bị mà bị mất. Nếu muốn thực hiện thủ tục cấp lại thì phải tìm lại chủ cũ của chiếc xe để nhờ họ nộp hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc ký giấy ủy quyền để làm thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký xe tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau đó, làm thủ tục sang tên xe chính chủ.
>> Xem chi tiết tại: Thủ tục làm lại giấy tờ xe máy bị mất như thế nào?
4. Một số lưu ý khi làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký
- Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe đã cải tạo, thay đổi màu sơn).
- Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký bị mất thì giữ nguyên biển số 5 số. Nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số và phải nộp lại biển số cũ (Biển số mới được bấm và cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ).
- Giấy đăng ký xe do Phòng CSGT cấp gồm:
- Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, TP thuộc tỉnh nơi Phòng CSGT đặt trụ sở;
- Giấy đăng ký xe do Công an huyện cấp gồm: các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe được đăng ký tại Phòng CSGT).
5. Lệ phí cấp lại giấy đăng ký xe bị mất
Mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III) như sau: Xe máy 50.000 đồng/lần/xe.
Nếu không kèm theo biển số (áp dụng chung cho xe máy, ô tô): 30.000 đồng/lần/xe.
6. Một vài mức phạt có liên quan
6.1 Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe. Nếu sau khi lập biên bản mà làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng. Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng).