1. Làm lại giấy tờ xe không chính chủ

Luật sư cho em hỏi với em có mua chiếc xe ở Tp Hồ Chí Minh vừa rồi em bị mất hết giấy tờ giờ em không tìm lại được chủ xe vậy giờ em có làm lại được giấy tờ xe ở địa phương của em không nếu làm được thì thủ tục như thế nào ạ ?

Em xin cảm ơn ạ.

- Phan Minh Thi

Luật sư trả lời:

Bạn không liên lạc được với chủ xe thì sẽ áp dụng theo điều 24 của Thông tư 15/2014/TT-BTC quy định về đăng ký xe của Bộ Công an:

Điều 24. Giải quyết đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người:

1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

Do bạn không nói rõ là bạn ở đâu nên bạn sẽ thuộc một trong ba trường hợp trong Điều 24 của thông tư 15/2014/TT-BCA, theo đó,

Trong trường hợp 1: Sang tên xe cùng tỉnh

Nếu có đầy đủ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, cho tặng xe thì trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng CSGT sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký xe sang tên mới (cho người đang sử dụng xe), giữ nguyên biển số (trừ biển loại 3 số, 4 số thì thu lại, đổi thành biển 5 số).

Nếu không có giấy tờ, hợp đồng mua bán xe: Để xác minh nguồn gốc hợp pháp của xe, Phòng CSGT sẽ gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, Phòng CSGT sẽ cấp giấy ĐK xe sang tên mới (cho người đang sử dụng xe), giữ nguyên biển số (trừ biển loại 3 số, 4 số thì thu lại, đổi thành biển 5 số).

Người đang sử dụng xe được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày trong khi chờ cấp giấy ĐK xe mới (tính từ lúc nhận giấy hẹn)

Trong trường hợp 2: Đăng ký sang tên xe, di chuyển xe đi tỉnh khác

Nếu có đầy đủ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán, cho tặng xe thì trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng CSGT sẽ trả cho người đang sử dụng xe 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (đã ký, đóng dấu xác nhận) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến, lưu lại 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

Nếu không có giấy tờ, hợp đồng mua bán xe: Để xác minh nguồn gốc hợp pháp của xe, Phòng CSGT sẽ gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, Phòng CSGT sẽ trả cho người đang sử dụng xe 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (có ghi kết quả xác minh và ký, đóng dấu xác nhận) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến, lưu lại 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

Người đang sử dụng xe được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày trong khi chờ giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Trong trường hợp 3: Đăng ký sang tên xe tình khác chuyển đến.

Phòng CSGT tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 2 ngày làm việc sẽ cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

Khi đi làm các thủ tục nêu trên phải mang theo CMND để xuất trình.

Người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an, Quân đội thì phải có giấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Lưu thông khi bị mất giấy tờ xe?

Thưa luật sư, Em bị mất cavet xe, mới làm lại có giấy hẹn lấy cavet. Trong thời gian lưu thông xe máy e bị công an tạm giữ xe.Luật sư cho e hỏi dùng giấy hẹn cavet đó với bằng lái xe,e có thể lấy xe ra được không ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Điểm b khoản 2 Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

"Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông

2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;"

Giấy phép lái xe là chứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới và là một trong những loại giấy tờ bắt buộc người điều khiển phương tiện giao thông phải mang theo khi tham gia giao thông. Còn giấy hẹn cấp lại bằng lái xe chỉ là một loại giấy tờ hành chính mà cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm xác nhận bằng lái xe của bạn đang được cấp lại và đưa ra mốc thời gian cụ thể để bạn có thể đến nhận bằng lái xe mới. Vì vậy, loại giấy này không có giá trị thay thế bằng lái xe. Bên cạnh đó, thông thường, trong giấy hẹn cấp lại bằng lái xe có ghi rõ giấy hẹn này không có giá trị thay thế GPLX. Theo đó bạn không thể dùng giấy tờ này lấy xe ra được mà phải chờ đến ngày được cấp giấy tờ xe để đi lấy xe.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn lấy lại giấy tờ xe khi quên lấy lại từ CSGT ?

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Công an thị trấn dừng xe kiểm tra giấy tờ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đang đi trên đường (bằng xe moto) thì bị một anh công an thị trấn chặn xe lại (tôi không có vi phạm hành chính). Công an yêu cầu kiểm tra giấy tờ xe của tôi vì nghi ngờ xe tôi là xe ăn cắp. Vậy cho tôi hỏi là trong trường hợp này công an thị trấn làm như vậy là đúng hay sai và tôi phải xử lý như thế nào ? Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: L.Q.H

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Theo quy định của pháp luật, ngoài cảnh sát giao thông (CSGT) đường bộ theo quy định tại Thông tư 65/2012/TT-BCA do Bộ công an ban hành ngày 30/10/2012 còn một số lực lượng khác cũng có thẩm quyền dừng phương tiện đang lưu thông để kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

Căn cứ Nghị định số 27/2010/NĐ-CP quy định các lực lượng có thể được huy động phối hợp với CSGT tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi cần thiết gồm: Công an xã, phường, thị trấn và các lực lượng cảnh sát khác (gồm: cảnh sát trật tự, cảnh sát cơ động (CSCĐ), cảnh sát phản ứng nhanh, cảnh sát bảo vệ, và cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội). Tuy nhiên, việc huy động phải thực hiện bằng Quyết định hoặc Kế hoạch huy động, trong đó nêu rõ lực lượng, số lượng cần huy động, thời gian, địa bàn huy động, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của CSGT, cảnh sát khác và công an xã tham gia phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông. Khi hết thời gian huy động ghi trong Quyết định hoặc Kế hoạch huy động mà không có văn bản huy động mới của cấp có thẩm quyền thì lực lượng cảnh sát khác và công an xã kết thúc nhiệm vụ được huy động, chuyển sang thực hiện nhiệm vụ thường xuyên.

Theo Điều 8 Nghị định số 27/2010/NĐ-CP về Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng cảnh sát khác và công an xã với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ:

Các lực lượng cảnh sát khác và công an xã tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ mà không có cảnh sát giao thông đường bộ đi cùng thì phải thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải thường xuyên thông báo cho lực lượng cảnh sát giao thông đường bộ về việc tuần tra, kiểm soát của mình, nếu phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì được xử phạt vi phạm hành chính những hành vi thuộc quyền xử phạt của mình theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền xử phạt của mình thì phải lập biên bản vi phạm hành chính, báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết”.

Theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư 47/2011/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Nghị định số 27/2010/NĐ-CP thì “Trường hợp không có lực lượng cảnh sát giao thông đi cùng thì lực lượng cảnh sát khác và công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”.

-Theo như những thông tin bạn cung cấp thì trường hợp của bạn, công an thị trấn dừng xe bạn mà không có sự tham gia của cảnh sát giao thông nên :

Theo quy định trên, khi độc lập làm nhiệm vụ (nghĩa là không phải là đi cùng lực lượng cảnh sát giao thông), công an phường (thị trấn) chỉ được thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch đã được phê duyệt. Và công an phường (thị trấn) chỉ có quyền dừng các phương tiện vi phạm giao thông trong các trường hợp: điều khiển xe môtô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm, chở quá số người quy định, chở hàng hóa cồng kềnh; đỗ xe ở lòng đường trái quy định; điều khiển phương tiện phóng nhanh, lạng lách, đánh võng, tháo ống xả, không có gương chiếu hậu, lưu thông đường cấm, ngược chiều; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông... hoặc chưa đủ tuổi điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ như họp chợ dưới lòng đường, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông.

Về thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì Trưởng công an cấp xã (phường, thị trấn) cũng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt.

Như vậy, do bạn không phạm lỗi và công an thị trấn lại đang thực hiện nhiệm vụ độc lập nên việc dừng xe của công an thị trấn là sai quy định của pháp luật. Bạn nên dựa trên căn cứ nêu trên để khiếu nại nên thủ trưởng cơ quan công an thị trấn đã thực hiện việc dừng xe bạn để đòi lại quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4. Lỗi không mang giấy tờ khi lưu thông?

Thưa luật sư, Xin hỏi tôi vi phạm giao thông do không đội mũ bảo hiểm và các giấy tờ khác thì bị phạt như thế nào? Cảm ơn Công ty luật Minh KHuê.

Người gửi : Nguyễn Văn Minh

Luật sư trả lời:

Đối với lỗi điều khiển xe không đội mũ bảo hiểm:

Điều 6, Nghị định 100/2019/NĐ-CP Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính thì bạn sẽ bị phạt với mức 250.000 đồng.

Đối với lỗi không đem giấy tờ:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới:

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./. ->Như vậy nội dung kiểm tra bao gồm cả việc kiểm soát người và phương tiện, trường hợp có căn cứ người tham gia giao thông có cất giấu tang vật, tài liệu phương tiện vi phạm hành chính thì được khám phương tiện theo đúng thủ tục hành chính.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe