>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

1. Làm mất tài sản đi mượn thì có phải đền bù không?

Khi mượn tài sản thì bên cho mượn tài sản sẽ giao tài sản cho bên mượn để bên mượn sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được. 

Các bên cần lập hợp đồng cho việc mượn tài sản và đối tượng của hợp đồng mượn tài sản là những tài sản không tiêu hao. Tài sản không tiêu hao ở đây có thể hiểu rằng tài sản đó đã qua sử dụng nhiều lần nhưng vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

Hợp đồng mượn tài sản cũng là một giao dịch dân sự nên có thể áp dụng những hình thức của giao dịch dân sự quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự năm 2015: giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Do đó, việc mượn tài sản của người khác có thể thực hiện thông qua hình thức bằng miệng, bằng văn bản nhưng cần thỏa thuận rõ giữa bên cho mượn và bên đi mượn về đối tượng và một số yêu cầu khác đối với tài sản cho mượn.

* Quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản (Điều 496 và Điều 497 Bộ luật Dân sự năm 2015):

Bên mượn tài sản mượn tài sản của bên cho mượn tài sản phải đảm bảo: 

+ Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa. 

+ Không được cho người khác mượn lại nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.

+ Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn, nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn tài sản phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.

+ Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn.

+ Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

Ngoài ra, bên mượn tài sản cũng có một số quyền lợi như sau:

+ Được sử dụng tài sản mượn theo đúng công dụng của tài sản và đúng mục đích đã thỏa thuận với bên cho mượn tài sản.

+ Yêu cầu bên cho mượn thanh toán chi phí hợp lý về việc sửa chữa hoặc làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.

+ Không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên của tài sản mượn.

* Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản (Điều 498 và Điều 499 Bộ luật Dân sự năm 2015):

Bên cho mượn tài sản có những nghĩa vụ sau khi cho mượn tài sản:

+ Cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và khuyết tật của tài sản (nếu có)

+ Thanh toán cho bên mượn chi phí sửa chữa, chi phí làm tăng giá trị tài sản (nếu có thỏa thuận)

+ Bồi thường thiệt hại cho bên mượn nếu biết tài sản có khuyết tật mà không báo cho bên mượn biết dẫn đến gây thiệt hại cho bên mượn (trừ khuyết tật mà bên mượn biết hoặc phải biết).

Bên cho mượn tài sản có các quyền:

+ Đòi lại tài sản ngay sau khi bên mượn đạt được mục đích nếu không có thỏa thuận về thời hạn mượn; nếu bên cho mượn có nhu cầu đột xuất và cấp bách cần sử dụng tài sản cho mượn thì được đòi lại tài sản đó mặc dù bên mượn chưa đạt được mục đích nhưng phải báo trước trong khoảng thời gian hợp lý.

+ Đòi lại tài sản khi bên mượn sử dụng không đúng mục đích, công dụng, không đúng cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn lại tài sản mà không có sự đồng ý của bên cho mượn.

+ Yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản do bên mượn gây ra.

Tại Điều 164 Bộ luật Dân sự năm 2015, biện pháp bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản: chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Theo quy định tại Điều 170 Bộ luật Dân sự năm 2015, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại.

Như vậy, trong trường hợp trên, bạn của bạn làm mất laptop thì phải thực hiện bồi thường thiệt hại theo khoản 4 Điều 496 Bộ luật Dân sự năm 2015. Hay nếu đem đi cầm cố thì bạn của bạn cũng đã vi phạm nghĩa vụ của mình khi bên mượn tài sản cho người khác mượn lại mà không được sự đồng ý từ phía bên cho mượn (khoản 2 Điều 496 Bộ luật Dân sự năm 2015). Dù bạn của bạn làm mất hay đem đi cầm cố thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người bạn đó phải trả lại tài sản là chiếc laptop cho bạn và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có phát sinh.

 

2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Tại Điều 360 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ được quy định: trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại (trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác).

Khi thực hiện bồi thường cần đảm bảo những nguyên tắc bồi thường thiệt hại:

(1) Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời, các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thương bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).;

(2) Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình;

(3) Trường hợp mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường;

(4) Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

(5) Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế cho chính mình.

Mức trách nhiệm bồi thường sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản đã bị mất hoặc cầm cố và theo sự thỏa thuận của bên cho mượn tài sản và bên mượn tài sản.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của Quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do Quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến Quý khách hàng chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc qua số tổng đài 1900.6162, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của Quý khách hàng!