1. Khái niệm song tịch

Song tịch (hai quốc tịch) là tình trạng pháp lý của người cùng lúc có hai quốc tịch. Đây là tình trạng đặc biệt vì mỗi người khi được sinh ra thường chỉ có một quốc tịch. Tình trạng này cũng dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp cho cả bản thân đương sự và các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia mà đương sự có quốc tịch. Sở dĩ trong thực tế có hiện tượng có hai hay nhiều quốc tịch là do một số nguyên nhân như: do có sự xung đột pháp luật về quốc tịch của các quốc gia khác nhau, do người đã nhập quốc tịch mới mà chưa mất quốc tịch cũ, trẻ em sinh ra mà cha mẹ có quốc tịch khác nhau….

Trong quan hệ quốc tế, việc ký kết các điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương là một trong những biện pháp tương đối hiệu quả để hạn chế tình trạng hai quốc tịch. Khi ký kết, các bên có thể thỏa thuận đưa nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu vào nội dung của điều ước. Theo nguyên tắc này, người có hai quốc tịch của hai nước ký kết sẽ chỉ được coi là công dân (tức là có quốc tịch) của nước mà họ thực chất gắn bó nhất nếu trong một thời gian nhất định họ không lựa chọn cho mình quốc tịch của một trong hai nước.

Người Việt Nam được có hai quốc tịch trong một số trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép. Một số trường hợp đó là: Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngoài ra, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật Quốc tịch có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, họ phải thực hiện các nghĩa vụ công dân như báo cáo với cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài và thường xuyên duy trì liên lạc với cơ quan này.

 

2. Lợi ích và hạn chế của chế độ hai quốc tịch

 

2.1 Lợi ích của chế độ hai quốc tịch

Chế độ hai quốc tịch là khi một người được công nhận là công dân của hai quốc gia cùng một lúc. Có nhiều lợi ích của chế độ hai quốc tịch, như:

- Tính lưu động toàn cầu: Người có hai quốc tịch có thể đi du lịch đến nhiều quốc gia hơn mà không cần xin visa hoặc gặp khó khăn về thủ tục hải quan. Một hộ chiếu thứ hai có thể đưa ra giải pháp cho vấn đề này bằng cách tăng tính lưu động của một cá nhân, loại bỏ hệ thống hành chính quan liêu khỏi phương trình

- Kinh doanh: Người có hai quốc tịch có thể mở rộng thị trường kinh doanh của mình, tận dụng các cơ hội đầu tư và hợp tác với các đối tác ở cả hai quốc gia. Sở hữu quốc tịch thứ hai mở ra nhiều cơ hội kinh doanh và ký kết các giao dịch kinh doanh, đó là trường hợp không khả dụng hoặc khó có thể dựa trên hộ chiếu gốc.

- Tối ưu hóa thuế: Người có hai quốc tịch có thể lựa chọn nơi đóng thuế phù hợp với thu nhập và chi tiêu của mình, tránh bị trùng lặp hoặc chồng chéo thuế giữa hai quốc gia Một số khu vực pháp lý nhất định cung cấp luật thuế với nhiều thuận lợi có thể mang lại nhiều quyền lợi cho bạn và doanh nghiệp. Cho dù điều này bao gồm hiệp định tránh đánh thuế hai lần và tăng vốn, tối ưu hóa thuế sẽ cho phép bạn quản lý tài sản của mình tốt hơn.. 

- An ninh: Người có hai quốc tịch có thể được bảo vệ bởi luật pháp và chính phủ của cả hai quốc gia, nhất là khi gặp khủng hoảng hoặc xung đột. Sở hữu hộ chiếu thứ hai từ một quốc gia ổn định khiến bạn an tâm hơn. Trong trường hợp có bất kỳ sự bất ổn nào về xã hội, chính trị hoặc kinh tế tại quốc gia của bạn, bạn sẽ vẫn có một kế hoạch khác

- Chất lượng cuộc sống: Người có hai quốc tịch có thể lựa chọn nơi sinh sống, học tập và làm việc theo sở thích và nhu cầu của mình, được hưởng các dịch vụ y tế, giáo dục và phúc lợi xã hội của cả hai quốc gia. Tùy thuốc vào hộ chiếu mà bạn sở hữu. bạn có thể được cấp quyền tiếp cận vào hệ thống giáo dục và chăm sóc sức khỏe đẳng cấp thế giới cũng nhưng lối sống được nâng cao về mọi mặt. Bằng cách sở hữu chế độ hai quốc tịch, các gia đình có giá trị ròng cao có thể mở khóa toàn bộ tiềm lực của họ bằng cách tiếp cận các cơ hội tốt hơn ở một quốc gia khác. Điều này đảm bảo tương lai gia đình của bạn thông qua giáo dục, chăm sóc sức khỏe hoặc đơn giản là một lối sống tốt hơn. 

 

2.2 Hạn chế của chế độ hai quốc tịch

Có một số nhược điểm của chế độ hai quốc tịch, như:

- Phải tuân thủ luật pháp và nghĩa vụ công dân của cả hai quốc gia, có thể gây khó khăn hoặc mâu thuẫn trong một số trường hợp.

- Phải đối mặt với những rủi ro an ninh hoặc chính trị khi có xung đột hoặc căng thẳng giữa hai quốc gia.

- Phải chịu chi phí cao hơn để duy trì hai hộ chiếu, báo cáo thuế và các thủ tục hành chính khác.

- Phải chấp nhận rằng không được công nhận là công dân của cả hai quốc gia ở một số nước không cho phép chế độ hai quốc tịch

 

3. Các nước cho phép song tịch

Việc có được quốc tịch thứ hai là một bước quan trọng mang lại nhiều lợi ích trong cuộc sống của cá nhân hoặc nhà đầu tư. Mặc dù ngày càng có nhiều quốc gia cho phép hai quốc tịch để thu hút người đến nhập cư, nhưng cũng có một số quốc gia đang bắt đầu hạn chế việc công dân của họ mang thêm một quốc tịch khác. Vì thế nếu có ý định nhập cư ở một quốc gia nào đó, nhưng vẫn muốn giữ quốc tịch gốc nhà đầu tư nên tìm hiểu thật kĩ trước khi nộp hồ sơ.

Các quốc gia cho phép hai quốc tịch: Albania, Benin, Ai cập, Kosovo, Peru, Thụy Sĩ, Algeria, Bolivia, Phần Lan, Latvia, Philippines, Syria, Angola, Brazil, Pháp, Luxembourg, Bồ Đào Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Antigua & Barbuda, Malawi, Romania, Vương quốc Anh, Argentina, Canada, Hy Lạp, Malta, Nga, Vanuatu, Armenia, Chile, Hungary, Mexico, Serbia, Mỹ, Úc. Costa Rica, Iceland, New Zealand, Slovenia, Barbados, Ireland, Nigeria, Nam Phi, Bangladesh, Síp, Israel, Na Uy, Bỉ, Cộng hòa Séc, Ý, Pakistan, Tây Ban Nha, Belize, Đan Mạch, Jamaica, Thụy Điển.

Các quốc gia chỉ cho phép hai quốc tịch trong một số điều kiện nhất định: Bulgaria, Đức, Croatia, Nam Triều Tiên, Panama Các quốc gia không cho phép hai quốc tịch: Afghanistan, El Salvador, Lithuania, Singapore, Andorra, Estonia, Malaysia, Áo, Georgia, Montenegro, Tanzania, Azerbaijan, Ấn Độ, Thái Lan, Bahrain, Indonesia, Nepal, Ukraine, Trung Quốc, Nhật Bản, Ba Lan, Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất, Djibouti, Kazakhstan, Ả Rập Saudi, Venezuela.

Một số quốc gia không cho phép hai quốc tịch trong một số trường hợp nhất định: Slovakia, Hà Lan.

Các quốc gia không chấp nhận đa quốc tịch: Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật, Hàn Quốc, Singapore.

 

4. Quy định pháp luật Việt Nam về làm song tịch

Pháp luật Việt Nam hiện hành cho phép và tạo điều kiện cho người Việt Nam đã định cư và nhập quốc tịch nước ngoài muốn trở lại và nhập quốc tịch Việt Nam, do đó, thủ tục đăng ký song tịch còn được gọi là thủ tục hồi hương. Điều kiện, trình tự và thủ tục đăng ký song tịch đối với Việt Kiều được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật gồm: Luật Cư trú 2021 do Quốc Hội ban hành có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/05/2021 của Bộ Công an hướng dẫn thi hành Luật Cư trú 2021.

 

4.1 Điều kiện làm song tịch Việt Nam và Hà Lan

Khi sinh sống tại Hà Lan trong thời gian dài, bạn có thể xin giấy tờ để nhập tịch Hà Lan, với điều kiện sau:

- Trên 18 tuổi Có giấy cư trú hợp pháp tại Hà Lan, hoặc các nước Aruba, Bonaire, Curaçao, Saba, Sint Maarten of Sint Eustatius trong 5 năm liên tục

- Đã có giấy phép cư trú không thời hạn tại Hà Lan

- Không mắc phải các mức án bất kì, dù là án treo hay án phạt trong vòng 4 năm gần nhất

- Từ bỏ quốc tịch hiện tại, trừ khi kết hôn với công dân Hà Lan và được phép có song tịch Khi muốn định cư Hà Lan, thông tin đưa ra cần đảm bảo chính xác, có thực, có sức thuyết phục để tăng cơ hội nhận visa sớm nhất

Để làm song tịch Việt Nam và Hà Lan, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Có giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam hoặc còn giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Có giấy tờ chứng minh đã nhập quốc tịch Hà Lan hoặc được công nhận là công dân Hà Lan.

- Có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam mà không từ bỏ quốc tịch Hà Lan.

- Có hộ chiếu Hà Lan còn hiệu lực.

- Có bằng chứng về nơi cư trú ổn định ở Việt Nam hoặc Hà Lan.

- Có bằng chứng về nghề nghiệp hoặc nguồn thu nhập ổn định ở Việt Nam hoặc Hà Lan.

- Không bị truy nã, truy tố, xét xử hoặc thi hành án tù ở Việt Nam hoặc Hà Lan

 

4.2 Thủ tục làm song tịch Việt Nam và Hà Lan

a. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ làm song tịch Việt Nam và Hà Lan gồm những giấy tờ sau:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam mà không từ bỏ quốc tịch Hà Lan.

- Bản sao hộ chiếu Hà Lan còn hiệu lực.

- Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam.

- Bản sao giấy chứng nhận nhập quốc tịch Hà Lan hoặc giấy tờ chứng minh được công nhận là công dân Hà Lan.

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc ly hôn (nếu có). Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có).

- Bản sao giấy chứng nhận nơi cư trú ổn định ở Việt Nam hoặc Hà Lan.

- Bản sao giấy chứng nhận nghề nghiệp hoặc nguồn thu nhập ổn định ở Việt Nam hoặc Hà Lan.

- Bản sao giấy tờ chứng minh không bị truy nã, truy tố, xét xử hoặc thi hành án tù ở Việt Nam hoặc Hà Lan.

Tất cả các bản sao phải được công chứng và dịch thuật sang Tiếng Việt theo quy định.

b. Trình tự thủ tục

Để làm song tịch Việt Nam và Hà Lan, bạn cần thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Nộp hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2014. Hồ sơ gồm có các giấy tờ sau:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

+ Bản sao Giấy khai sinh,

+ Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

+ Bản khai lý lịch;

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Hà Lan) cấp đối với thời gian cư trú ở nước ngoài;

+ Giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam, như bản sao quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, thẻ thường trú dành cho người nước ngoài tại Việt Nam (thẻ vàng), hộ khẩu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế.

- Bước 2: Nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Hà Lan theo quy định của pháp luật Hà Lan. Hồ sơ gồm có các giấy tờ sau:

+ Đơn xin nhập quốc tịch Hà Lan;

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc ly hôn (nếu có);

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký sinh sống tại Hà Lan;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập quốc tịch Hà Lan, như có thu nhập ổn định, có kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa Hà Lan, không có tiền án tiền sự…

- Bước 3: Sau khi được cấp quốc tịch Việt Nam và Hà Lan, nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu song tịch theo quy định của Luật Cư trú 2020Thông tư số 55/2021/TT-BCA. Hồ sơ gồm có các giấy tờ sau:

+ Đơn xin cấp hộ chiếu song tịch;

+ Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

+ Bản sao Giấy chứng nhận nhập quốc tịch Việt Nam và Hà Lan;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc ly hôn (nếu có);

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký sinh sống tại Việt Nam hoặc Hà Lan;

+ Ảnh chân dung theo quy định.

Quý khách cần lưu ý một số điểm sau:

- Nếu có sự khác biệt về thông tin cá nhân giữa các giấy tờ, quý khách cần điều chỉnh sửa lại cho thống nhất trước khi nộp hồ sơ. Ví dụ: nếu trên hộ chiếu Hà Lan ghi năm sinh là 1961, còn trên giấy khai sinh ghi năm sinh là 1963, quý khách cần xin sửa lại năm sinh trên hộ chiếu Hà Lan cho đúng với giấy khai sinh.

- Nếu các giấy tờ được cấp bởi nước ngoài (Hà Lan), quý khách cần dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch theo quy định. Quý khách có thể chứng thực bản dịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở Hà Lan hoặc tại Bộ Ngoại giao Việt Nam.

- Quý khách có thể nộp hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở Hà Lan hoặc tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền. Quý khách có thể nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Hà Lan tại cơ quan có thẩm quyền của Hà Lan. Ngoài ra, bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu song tịch tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc các đơn vị có thẩm quyền của Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết liên quan sau:

1. Tư vấn và làm thủ tục nhập tịch cho Việt Kiều

2. Việt Kiều có 2 quốc tịch có thể mua đất và có quyền sử dụng đất dài hạn không?

Trên đây là chia sẻ của luật Minh Khuê về chủ đề "Làm song tịch Việt Nam và Hà Lan" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.