1. Có thể giành được quyền nuôi cả hai con khi ly hôn ?

Kính chào Luật sư ạ, xin hỏi: Cháu có 1 vấn đề mong được Luật sư giải đáp giúp cháu ạ. Năm nay cháu 28 tuổi, đã kết hôn được 5 năm và có 2 bé gái, một bé chuẩn bị tròn 4 tuổi còn 1 bé được gần 3 tuổi ạ. Vì những vấn đề trong gia đình không thể giải quyết được nên cháu muốn ly hôn.

Chồng cháu là người có điều kiện kinh tế hơn, quan hệ rộng hơn cháu. Cháu thì chỉ đi làm nhà nước, mức lương cũng chỉ tầm 6-7 triệu thôi ạ. Cháu không cần chia tài sản, không cần gì cả. Cháu chỉ có mong muốn được nuôi 2 con, để chúng không phải chịu cảnh chia cắt nhau, mà sau này chắc chắn chồng cháu sẽ phải đi bước nữa (chồng cháu là con một, đích tôn). Cháu cũng không muốn con phải chịu cảnh mẹ ghẻ con chồng ? Nhưng cháu biết chồng cháu sẽ không chịu để như thế ? Cháu cũng đã đọc qua luật phân chia quyền nuôi con rồi nên thực sự cháu rất buồn và rối trí không biết phải làm thế nào ạ ?

Mong luật sư giải đáp giúp cháu ạ. Cháu xin cám ơn ạ !

Tư vấn hồ sơ ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Dựa vào thông tin chị cung cấp thì việc Tòa án giải quyết ai là người nuôi con sẽ khác nhau giữa các con:

1. Đối với cháu thứ nhất: 4 tuổi

Với lứa tuổi từ trên 3 tuổi đến dưới 7 tuổi luật không quy định rằng sẽ giao cho ai nuôi, Vì vậy, để có thể giành quyền nuôi con, bạn cần chứng minh mình có khả năng nuôi con tốt hơn chồng của mình, có thể chứng minh một số căn cứ sau:

Về điều kiện tài chính: với mức thu nhập của chị hoàn toàn có thể nuôi cháu;

Về điều kiện chăm sóc: với tư cách là một người mẹ yêu thương con hết mực, chắc chắn chị sẽ là người có khả năng chăm sóc con tốt hơn chồng mình; hơn nữa chị là người làm trong cơ quan nhà nước thì sẽ có thời gian cho con nhiều hơn chồng mình.

Ngoài ra, chị cũng có thể dựa vào hoàn cảnh gia đình để chứng minh thêm

Luật hôn nhân gia đình 2014 cũng không phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập của cha mẹ; nên việc chồng chị là người có điều kiện kinh tế tốt hơn và quan hệ rộng không có nghĩa chồng có điều kiện tốt hơn chị trong việc nuôi con.

2. Đối với cháu dưới 3 tuổi, sẽ thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

Điều 81: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Trân trọng./.

2. Đăng ký khai sinh cho con ở nơi cư trú được không ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc mong các quý luật sư giải đáp:

Vợ chồng tôi đăng ký hộ khẩu thường trú tại Bình Phước nhưng hiện tại cả hai vợ chồng đang sinh sống và làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh (có đăng ký tạm trú). Luật sư cho tôi hỏi vợ chồng tôi có thể đăng ký khai sinh cho con ở thành phố Hồ Chí Minh được không?

Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 13 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.

2. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh.

3. Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó."

Mặt khác Điểm a khoản 1 mục II Thông tư 01/2008/TT-BTP về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định:

"1. Đăng ký khai sinh

a) Thẩm quyền đăng ký khai sinh theo nơi người mẹ cư trú

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 và Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em phải được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã), nơi người mẹ đăng ký thường trú; trường hợp người mẹ không có nơi đăng ký thường trú, thì việc đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú.

Trường hợp người mẹ có nơi đăng ký thường trú, nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em (Ví dụ: chị T đăng ký thường trú tại xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh, nhưng làm việc ổn định và sinh con tại nơi đăng ký tạm trú là phường Tân Tạo, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, thì Uỷ ban nhân dân phường Tân Tạo cũng có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con của chị T). Trong trường hợp này, Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh có trách nhiệm thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người mẹ đăng ký thường trú để biết. Cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Đăng ký khai sinh theo nơi tạm trú của người mẹ..."

Căn cứ theo các quy định trên thì con bạn được đăng ký khai sinh tại nơi vợ bạn đăng ký tạm trú.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty luật Minh Khuê. Trân trọng./.

3. Không cấp dưỡng có làm sao không ?

Thưa Luật sư, tôi đã ly hôn từ năm 2013 và mỗi tháng phải trợ cấp tiền nuôi con là 800.000 đồng/ tháng. Nhưng do khó khăn nên năm 2013 mới nộp được 8 tháng, từ đó đến nay chưa nộp được nên đến tháng 11/2015 vợ cũ của tôi viết đơn gửi tòa án đòi tiền nuôi con. Như vậy cho tôi hỏi là tôi có bị tội gì không ? Cảm ơn!

Không cấp dưỡng có làm sao không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về chế độ cấp dưỡng, gọi:1900.6162

Trả lời:

Việc bạn cấp dưỡng hàng tháng cho con là nghĩa vụ và cũng là quyền của cha mẹ, được quy định tại điều 82, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.".

Bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng tại điều 152 Luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009 nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- là người có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- cố ý từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

"Điều 152. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà cố ý từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.".

Nếu bạn không đáp ứng 2 dấu hiệu kia thì bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định mới về mức tiền trợ cấp nuôi con khi bố mẹ ly hôn?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn hồ sơ ly hôn ?

Xin chào luật sư. Tôi có một câu hỏi xin được giải đáp:Hiện tại chúng tôi lấy nhau được 3 năm và có 1 bé trai 2 tuổi.

Vì lí do vợ chồng không thể sống được cùng nữa nên tôi muốn làm thủ tục ly hôn nhưng tôi đang phân vân là trong hộ khẩu chỉ có tên 2 mẹ con? Đơn xin ly hôn phải lấy ở Tòa án nơi cư trú hay có thể tải trên mạng về ?

Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: Nha Le

Tư vấn hồ sơ ly hôn ?

Luật sư tư vấn thủ tục xin ly hôn trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp hai vợ chồng thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn). Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục ly hôn thuận tình. Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

+ Cơ quan giải quyết ly hôn:


- Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của một trong hai bên;


- Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

+ Hồ sơ yêu cầu ly hôn thuận tình:


- Đơn xin ly hôn thuận tình (có mẫu sẵn). Theo luật thì không yêu cầu đơn ly hôn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng do nhận thức của người dân chưa cao, nội dung đơn xin ly hôn thường được viết không đầy đủ nên tòa án thường cung cấp một mẫu sẵn để người dân điền vào đó đảm bảo các nội dung theo đúng quy định của pháp luật. Bạn có thể sử dụng mẫu đơn do Luật Minh Khuê cung cấp hoặc do tòa án vấn đề nằm ở chỗ nội dung của đơn có đầy đủ không, theo luật đơn ly hôn phải có thỏa thuận: Lý do xin ly hôn; Con (quyền nuôi con và trợ cấp); tài sản chung và tài sản riêng.


- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính/ bản sao công chứng);


- CMND và hộ khẩu;


- Giấy khai sinh các con (nếu đã có con);

+ Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình:


- Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu/khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;


- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;


- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;


- Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

+ Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn thuận tình: Từ 1 đến 2 tháng.

+ Án phí: 300.000 đồng/ vụ việc (Không bao gồm tiền phí giải quyết tranh chấp tài sản).

+ Vấn đề nuôi con sau ly hôn:


- Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.


- Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.


- Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.


- Về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa thuận khác. Nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Trân Trọng./.

5. Tư vấn soạn thảo đơn ly hôn?

Thưa luật sư, Tôi muốn viết đơn ly hôn nhưng lại không biết cách viết như thế nào? Tôi tìm hiểu và đc biết bên cty có dịch vụ: Soạn thảo đơn ly hôn: từ 100 ngàn – 500 ngàn đồng. Tôi sẽ phải cung cấp những thông tin và giấy tờ liên quan như thế nào? cụ thể ra sao để bên cty soạn đơn cho tôi ạ?
Mong nhận được sự giúp đỡ, tôi thành thật biết ơn.

Người gửi: Võ Tố Uyên

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

Không cấp dưỡng có làm sao không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Mẫu đơn ly hôn hiện hành có hai loại là: Mẫu đơn thuận tình ly hôn và Mẫu đơn ly hôn đơn phương. Theo đó, trường hợp của anh là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn thì anh lựa chọn mẫu đơn cho phù hợp. Tuy nhiên đơn sẽ đều bao gồm những nội dung sau:


+ Thông tin cá nhân người viết đơn, gồm: họ tên, ngày sinh, CMND, địa chỉ nơi ở; xin ly hôn với ai, thông tin về nhân thân của vợ/chồng người được ly hôn.


+ Nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.


+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có..


+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ...Nếu không có tài sản chung ghi không có.


+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có..

>> Văn bản pháp luật lĩnh vực hôn nhân gia đình:

- Luật hôn nhân gia đình 2000 (Luật hôn nhân gia đình năm 2014)

- Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hôn nhân gia đình về quan hệ hô nhân gia đình có yếu tố nước ngoài;

- Nghị định Số : 70/2001/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2001 Quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Nghị định Số 77/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày ban hành 22 tháng 10 năm 2001về việc thi hành Luật Hôn nhân gia đình;

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;

6. Luật sư tư vấn giải quyết ly hôn ?

Công ty luật Minh Khuê được thành lập bởi đội ngũ Luật sư, các chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, có uy tín trong giới luật ở Việt Nam. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý chất lượng cao, với phong cách chuyên nghiệp, bảo vệ có hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp cho Khách hàng. Đặc biệt Văn phòng có chính sách miễn, giảm phí dịch vụ đối với Khách hàng là người nghèo, Gia đình chính sách - Người có công với cách mạng.

Tư vấn giải quyết ly hôn.

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162


1. Tư vấn các quy định của pháp luật về Ly hôn:

- Tư vấn về quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn:

- Tư vấn thủ tục hoà giải ở cơ sở;

- Tư vấn thủ tục thụ lý đơn yêu cầu Ly hôn;

- Tư vấn thủ tục hoà giải tại Toà án;

- Tư vấn các căn cứ cho Ly hôn;

- Tư vấn các quy định về thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên;

- Tư vấn các quy định về trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau ly hôn;

- Tư vấn về quyền thăm nom con sau Ly hôn;

- Tư vấn nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn và thủ tục chia tài sản;

- Tư vấn thủ tục giải quyết ly hôn tại Toà án.


2. Tư vấn khởi kiện vụ án ly hôn để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng.

- Tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền lợi;

- Tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện;

- Đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền lợi trước cơ quan có thẩm quyền;


3. Cử luật sư bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình:

- Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

- Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

- Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

- Tranh chấp về cấp dưỡng.

- Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh KHuê