Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Nghị định 126/2014/ Nđ-CP hướng dẫn luật hôn nhân gia đình 2014
Luật hộ tịch 2015
2. Luật sư tư vấn:
Với việc kết hôn với người nước ngoài, cả hai người đều phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện về pháp luật của nước đó về hôn nhân gia đình. Đồng thời, nếu 2 người muốn đăng ký kết hôn ở Việt Nam, cả 2 người đều phảu tuân thủ pháp luật của Việt Nam đã quy định về hôn nhân gia đình.
Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh , nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam. Trong trường hợp công dân không có nơi đăng ký thường trú mà có nơi đăng ký tạm trú thì Ủy ban nhân dân tỉnh nơi người đó đăng ký tạm trú thực hiệ thủ tục đăng ký kết hôn cho công dân.
Hồ sơ cần chuẩn bị đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
- Tờ khai theo mẫu quy định
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Giấy xác nhân tình trạng hôn nhân của cả 2 công dân hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đề chứng minh tại thời điểm kết hôn, người ngày đang trong tình trạng độc thân, (được cấp không quá 06 tháng),
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
Nơi nộp:
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê