1. Khi nào phải thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe?

Hiện nay, theo quy định tại Điều 23 Thông tư 24/2023/TT-BCA ngày 01 tháng 07 năm 2023 Thông tư Quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe bao gồm:

- Thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với xe hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan.

- Xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật cũng thuộc đối tượng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

- Pháp luật có quy định, xe bị mất cắp, bị chiếm đoạt không tìm được hoặc xe thải bỏ, chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe phải thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

- Xe nhập khẩu miễn thuế hoặc xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy cũng là đối tượng phải thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe theo quy định của pháp luật

-  Xe đăng ký tại các khu kinh tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam phải thuộc đối tượng phải thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

- Đối tượng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe đối với xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển.

- Xe tháo máy, khung để đăng ký cho xe khác cũng thuộc đối tượng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

- Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc xe có kết luận của cơ quan có thẩm quyền số máy, số khung bị cắt, hàn, đục lại, tẩy xóa hoặc cấp biển số không đúng quy định phải thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe

Như vậy, theo quy định hiện nay, xe hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan; xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; xe bị mất cắp, bị chiếm đoạt không tìm được hoặc xe thải bỏ, chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; xe nhập khẩu miễn thuế hoặc xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy; xe đăng ký tại các khu kinh tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam; xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển; xe tháo máy, khung để đăng ký cho xe khác; xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc xe có kết luận của cơ quan có thẩm quyền số máy, số khung bị cắt, hàn, đục lại, tẩy xóa hoặc cấp biển số không đúng quy định phải thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định của pháp luật.

 

2. Làm thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe và biển số xe ở đâu?

Theo quy định tại Điều 25 về thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong Thông tư 24/2023/TT-BCA, việc thu hồi được thực hiện như sau:

- Đối với xe hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan; xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; xe bị mất cắp, bị chiếm đoạt không tìm được hoặc xe thải bỏ, chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, việc thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe trên cổng dịch vụ công và nộp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe thông qua dịch vụ bưu chính;

Bước 2: Sau  khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe trả kết quả cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho chủ xe trên cổng dịch vụ công.

Từ đây có thể thấy, đối với xe hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan; xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; xe bị mất cắp, bị chiếm đoạt không tìm được hoặc xe thải bỏ, chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, việc thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được thực hiện trên dịch vụ công trực tuyến toàn trình (căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 24/2024/TT-BCA)

- Trừ các loại xe hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan; xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; xe bị mất cắp, bị chiếm đoạt không tìm được hoặc xe thải bỏ, chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, việc thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 24/2023/TT-BCA cụ thể sẽ thực hiện trên dịch vụ công trực tuyến một phần:

Bước 1: Chủ xe kê khai giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe trên cổng dịch vụ công; cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến và nộp hồ sơ thu hồi theo quy định tại Điều 24 Thông tư 24/2023/TT-BCA; nhận giấy hẹn trả kết quả đăng ký xe theo quy định;

Bước 2: Sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe theo quy định; 01 bản trả cho chủ xe; 01 bản lưu hồ sơ xe.

Nếu thu hồi theo quy định với xe nhập khẩu miễn thuế hoặc xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy; xe đăng ký tại các khu kinh tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam; xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển; xe tháo máy, khung để đăng ký cho xe khác thì chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe có dán bản chà số máy, số khung và đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe trên bản chà số máy, số khung xe.

Từ đây có thể nói, thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe được thực hiện trên cổng dịch vụ công trực tuyến đối với xe hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan; xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; xe bị mất cắp, bị chiếm đoạt không tìm được hoặc xe thải bỏ.

Các đối tượng thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe còn lại theo quy định của pháp luật thực hiện thủ tục trên cổng dịch vụ công trực tuyến và cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần).

 

3. Quy định của pháp luật về trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe 

Tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 24/2023/TT-BCA cơ quan công an có quy định về trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe, theo đó, cơ quan đăng ký xe có một số trách nhiệm như:

-  Căn cứ danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật do cơ quan đăng kiểm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan đăng ký xe rà soát, thông báo cho tổ chức, cá nhân có xe để làm thủ tục thu hồi. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo, nếu chủ xe không làm thủ tục thu hồi thì tiến hành việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

- Cập  nhật thông tin khai báo của chủ xe trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc cổng dịch vụ công về xe hết niên hạn sử dụng, xe thải bỏ, xe hỏng không sử dụng được, xe bị phá hủy do nguyên nhân khách quan, cần làm thủ tục thu hồi theo quy định tại Thông tư 24/2023/TT-BCA

- Thông báo danh sách xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành, mất cắp theo quy định của pháp luật cho Công an các đơn vị, địa phương làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông biết để phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ xe qua địa chỉ thư điện tử hoặc qua tin nhắn điện thoại hoặc cổng dịch vụ công;

Trên đây là vấn đề về thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe. Để hiểu rõ hơn, tham khảo: Biển số định danh là gì? Khi nào sẽ có biển số định danh?

Mọi thắc mắc về nội dung pháp lý có liên quan, liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng