1. Hiểu thế nào là người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được xác định như sau:
Trong Luật này, các từ ngữ được hiểu như sau: Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, đang cư trú tại Việt Nam và đã được quy định chi tiết trong Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020.
Quy định trên xác định rõ ràng những đối tượng nào được coi là người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, hiện đang cư trú tại Việt Nam và thực hiện các điều khoản theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020. Điều này nhằm tạo nền tảng pháp lý cho việc quản lý và bảo vệ quyền lợi của người lao động Việt Nam khi tham gia vào các hoạt động lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.
 

2.  Người đang lao động tại nước ngoài có phải thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ?

Theo quy định của Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được bổ sung bởi Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019, các quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ được xác định như sau:
Tạm Hoãn Gọi Nhập Ngũ:
- Chưa Đủ Sức Khỏe: Công dân không đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo đánh giá của Hội đồng khám sức khỏe.
- Lao Động Nuôi Dưỡng Thân Nhân: Công dân là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động, trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
- Liên Quan Đến Bệnh Binh và Thân Nhân Quân Nhân: Bao gồm con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%, và có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
- Liên Quan Đến Di Dân và Giãn Dân: Bao gồm người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
Miễn Gọi Nhập Ngũ:
- Liên Quan Đến Liệt Sĩ và Thương Binh: Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; một anh hoặc em trai của liệt sĩ; một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Công Tác Ở Vùng Khó Khăn: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
Tạm Hoãn và Miễn Gọi Nhập Ngũ:
- Những công dân nằm trong danh sách được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn gọi nhập ngũ đều phải tuân thủ quy định rằng nếu không còn lý do tạm hoãn nào tồn tại, họ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ quân sự bằng cách bị gọi nhập ngũ lại. Điều này nhấn mạnh sự linh hoạt và tính công bằng trong việc quản lý nghĩa vụ quân sự của công dân.
Quy định này không chỉ tạo điều kiện cho những người được tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ để giải quyết những vấn đề cá nhân, mà còn đặt ra trách nhiệm và sự chấp hành đối với nghĩa vụ quân sự trong trường hợp không còn lý do pháp lý nào để tiếp tục giữ lại trạng thái tạm hoãn hoặc miễn.
Như vậy, nguyên tắc này đồng thời giúp đảm bảo tính chặt chẽ và công bằng của quy trình gọi nhập ngũ, đồng thời khuyến khích sự trách nhiệm cá nhân và tuân thủ của công dân đối với các quy định của pháp luật liên quan đến nghĩa vụ quân sự.
- Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ, nếu tình nguyện, có thể xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
Thông Tin Công Khai: Theo quy định, danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và được miễn gọi nhập ngũ là thông tin cần được công bố một cách minh bạch và công khai. Điều này đảm bảo quyền lợi và tranh chấp công bằng của công dân, đồng thời tạo điều kiện cho họ để theo dõi và kiểm tra thông tin liên quan đến quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Theo quy định cụ thể, danh sách các công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, hoặc tổ chức có liên quan trong thời hạn 20 ngày. Việc công bố này không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch trong quá trình thực hiện chính sách quân sự mà còn tạo điều kiện cho cộng đồng địa phương có cơ hội để kiểm tra và phản đối nếu có bất kỳ sai sót hay tranh chấp nào xảy ra.
Qua việc niêm yết công khai danh sách, cơ quan quản lý mong muốn xây dựng một môi trường thông tin mở và minh bạch, từ đó thúc đẩy sự tin cậy và hiệu quả trong quản lý nghĩa vụ quân sự, đồng thời đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của công dân đối với các quy định của pháp luật.
Theo quy định hiện hành, người đang đi lao động ở nước ngoài không nằm trong các trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự. Điều này đồng nghĩa với việc khi có lệnh gọi nhập ngũ, người lao động đang làm việc tại nước ngoài phải chấp hành và trở về tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.
Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng và đồng đều trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự của công dân Việt Nam, kể cả đối với những người đang ở nước ngoài vì mục đích lao động. Việc quy định cụ thể về việc trở về tham gia nhập ngũ giúp bảo đảm tính chặt chẽ và hiệu quả của hệ thống nghĩa vụ quân sự, đồng thời tạo điều kiện cho người lao động ở nước ngoài có thể dựa vào quy định pháp luật để điều chỉnh kế hoạch công việc và cuộc sống của mình một cách linh hoạt và hợp lý.
 

3. Có phải là trốn tham gia dân quân tự vệ bị phạt đến 03 triệu đồng?

Theo Nghị định 37/2022/NĐ-CP, sửa đổi Nghị định 120/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, người có hành vi trốn tham gia dân quân tự vệ có thể đối mặt với các mức phạt cụ thể như sau:
- Hành vi Trốn Tránh Thực Hiện Nghĩa Vụ Tham Gia Dân Quân Tự Vệ: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
- Hành Vi Cản Trở Người Thực Hiện Nghĩa Vụ Tham Gia Dân Quân Tự Vệ: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Hành Vi Chống Đối Việc Thực Hiện Nghĩa Vụ Tham Gia Dân Quân Tự Vệ: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
- Hành Vi Tự Ý Thôi Thực Hiện Nghĩa Vụ Tham Gia Dân Quân Tự Vệ Khi Chưa Có Quyết Định Của Cấp Có Thẩm Quyền: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng.
Những quy định này nhằm tăng cường trách nhiệm và tuân thủ của người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, đồng thời đặt ra các biện pháp xử phạt để đảm bảo tính nghiêm túc của việc tuân thủ luật lệ. Các mức phạt được xác định dựa trên tính chất và nghiêm độ của hành vi vi phạm, nhằm đưa ra sự minh bạch và công bằng trong quá trình xử lý các trường hợp vi phạm nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.
Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!