- 1. Sang tên đổi chủ ô tô, xe máy năm 2026 hết bao nhiêu tiền?
- 2. Sang tên xe phải nộp những khoản phí nào?
- 2.1.Phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển quyền sở hữu
- 2.2 . Lệ phí trước bạ
- 2.3. Lệ phí cấp đăng ký xe và biển số
- 3. Chi phí sang tên đổi chủ xe máy năm 2026
- 4. Chi phí sang tên đổi chủ ô tô năm 2026
- 5. Mua xe cũ sang tên phải đóng những khoản tiền gì?
- 5.1. Phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
- 5.2. Lệ phí trước bạ
- 5.3. Lệ phí cấp đăng ký xe và biển số
- 5.4. Một số chi phí phát sinh khác
- 6. Sang tên xe có phải đổi biển số không? Phí cấp biển mới bao nhiêu?
- 7. Cách tính lệ phí trước bạ khi sang tên xe cũ
- 8. Phí công chứng hợp đồng mua bán xe là bao nhiêu?
- 9. Sang tên xe giữa vợ chồng, cha mẹ và con có phải nộp phí không?
- 9.1. Có phải nộp lệ phí trước bạ không?
- 9.2. Có phải nộp phí công chứng không?
- 9.3. Có phải nộp lệ phí đăng ký xe không?
- 10. Hồ sơ, thủ tục sang tên đổi chủ ô tô, xe máy năm 2026
- Bước 1. Lập hợp đồng chuyển quyền sở hữu
- Bước 2. Thu hồi đăng ký, biển số xe
- Bước 3. Kê khai và nộp lệ phí trước bạ
- Bước 4. Nộp hồ sơ đăng ký sang tên
- Bước 5. Nhận giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số
- Thời hạn phải thực hiện sang tên
1. Sang tên đổi chủ ô tô, xe máy năm 2026 hết bao nhiêu tiền?
Không có một mức phí cố định áp dụng cho mọi trường hợp sang tên đổi chủ ô tô, xe máy. Trên thực tế, tổng số tiền phải nộp sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại phương tiện, giá trị xe, thời gian sử dụng, địa điểm đăng ký, có phải cấp biển số mới hay không và hình thức chuyển quyền sở hữu (mua bán, tặng cho, thừa kế...).
Theo quy định hiện hành, khi thực hiện thủ tục sang tên đổi chủ, người nhận chuyển quyền sở hữu thường phải chuẩn bị các khoản chi phí sau:
- Phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán, tặng cho xe;
- Lệ phí trước bạ;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số (nếu thuộc trường hợp phải cấp mới hoặc đổi biển số);
- Một số chi phí phát sinh khác (nếu có) như cà số khung, số máy, phí chuyển phát hồ sơ...
Trong đó, lệ phí trước bạ thường là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sang tên. Ngược lại, lệ phí đăng ký xe, cấp biển số và phí công chứng thường có giá trị không lớn so với lệ phí trước bạ.
Ví dụ, khi mua một chiếc ô tô cũ trị giá hàng trăm triệu đồng, lệ phí trước bạ có thể lên đến vài triệu hoặc hàng chục triệu đồng tùy giá tính lệ phí trước bạ của xe. Trong khi đó, lệ phí cấp đăng ký, biển số chỉ ở mức vài chục nghìn đến vài trăm nghìn đồng theo quy định của Bộ Tài chính.
Do đó, để biết chính xác "sang tên xe hết bao nhiêu tiền", người mua cần xác định đầy đủ từng khoản nghĩa vụ tài chính thay vì chỉ quan tâm đến một khoản phí duy nhất.
2. Sang tên xe phải nộp những khoản phí nào?
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung), Thông tư số 79/2024/TT-BCA và các văn bản của Bộ Tài chính về thu phí, lệ phí, khi sang tên ô tô hoặc xe máy, người dân thường phải thực hiện ba nhóm nghĩa vụ tài chính chính sau đây.
2.1.Phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển quyền sở hữu
Đây là khoản chi phí phát sinh đầu tiên trong quá trình mua bán, tặng cho hoặc chuyển nhượng xe.
Hợp đồng mua bán xe, hợp đồng tặng cho hoặc văn bản về việc chuyển quyền sở hữu phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực theo quy định thì mới đủ căn cứ để thực hiện thủ tục sang tên.
Mức thu phí công chứng được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC. Ngoài phí công chứng, người yêu cầu còn có thể phải thanh toán thù lao soạn thảo hợp đồng, chi phí sao y hoặc các khoản dịch vụ khác nếu phát sinh.
2.2 . Lệ phí trước bạ
Đây là khoản tiền bắt buộc phải nộp trước khi đăng ký quyền sở hữu xe mang tên chủ mới.
Đối với xe đã qua sử dụng, lệ phí trước bạ được xác định dựa trên:
- Giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành;
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của xe theo thời gian sử dụng;
- Mức thu lệ phí trước bạ theo từng loại phương tiện.
Thông thường, đây là khoản chi lớn nhất trong toàn bộ chi phí sang tên xe.
2.3. Lệ phí cấp đăng ký xe và biển số
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ, người mua thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký xe.
Tùy từng trường hợp, người dân sẽ phải nộp:
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe;
- Lệ phí cấp biển số mới nếu thuộc trường hợp phải đổi biển hoặc chưa có biển số định danh để cấp lại.
Theo cơ chế quản lý biển số định danh hiện nay, nhiều trường hợp sang tên không còn phải cấp biển số hoàn toàn mới như trước đây, qua đó giúp giảm đáng kể chi phí thực hiện thủ tục.
Có thể khái quát các khoản chi phí như sau:
| Khoản phải nộp | Căn cứ pháp lý | Có bắt buộc không? |
|---|---|---|
| Phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng | Thông tư 257/2016/TT-BTC | Có |
| Lệ phí trước bạ | Nghị định 10/2022/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung | Có |
| Lệ phí cấp đăng ký xe, biển số | Thông tư 60/2023/TT-BTC, Thông tư 155/2025/TT-BTC (đối với một số mức thu áp dụng từ năm 2026) | Có |
Ngoài các khoản trên, người dân có thể phát sinh thêm chi phí dịch vụ nếu sử dụng đơn vị hỗ trợ thực hiện thủ tục hoặc các chi phí phục vụ việc kiểm tra, cà số khung, số máy theo yêu cầu của cơ quan đăng ký xe.
3. Chi phí sang tên đổi chủ xe máy năm 2026
Đối với xe máy, tổng chi phí sang tên năm 2026 thường không lớn nếu so với ô tô. Tuy nhiên, số tiền cụ thể vẫn phụ thuộc vào giá trị xe, thời gian sử dụng và việc có phải cấp biển số mới hay không.
Thông thường, người mua xe máy cũ sẽ phải thanh toán các khoản sau:
- Phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán;
- Lệ phí trước bạ;
- Lệ phí cấp đăng ký xe;
- Lệ phí cấp biển số (nếu thuộc trường hợp phải cấp mới).
Về lệ phí trước bạ, theo quy định hiện hành, xe máy sang tên từ lần thứ hai trở đi áp dụng mức thu 1%.
Riêng trường hợp xe trước đây nộp lệ phí trước bạ ở mức thấp, sau đó chuyển nhượng cho cá nhân hoặc tổ chức tại địa bàn thuộc diện áp dụng mức thu cao theo quy định thì lần sang tên đó có thể phải áp dụng mức thu khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
Đối với lệ phí đăng ký xe, trường hợp người mua đã có biển số định danh được cấp trước đó thì cơ quan đăng ký xe sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký mới và cấp lại biển số định danh của chính người mua. Nếu chưa có biển số định danh hoặc thuộc trường hợp phải cấp biển mới thì người mua phải nộp thêm lệ phí cấp biển số theo mức thu do Bộ Tài chính quy định.
Nhìn chung, đối với phần lớn giao dịch mua bán xe máy cũ cùng địa phương, tổng chi phí sang tên thường chủ yếu nằm ở lệ phí trước bạ và một số khoản lệ phí hành chính có giá trị không lớn.
4. Chi phí sang tên đổi chủ ô tô năm 2026
So với xe máy, chi phí sang tên ô tô thường cao hơn do giá trị tài sản lớn, kéo theo lệ phí trước bạ phải nộp cũng cao hơn.
Khi sang tên ô tô cũ, người nhận chuyển quyền sở hữu thường phải chuẩn bị các khoản chi phí sau:
- Phí công chứng hợp đồng mua bán hoặc tặng cho;
- Lệ phí trước bạ;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe;
- Lệ phí cấp biển số trong trường hợp phải đổi biển hoặc cấp biển số định danh.
Theo quy định hiện hành, lệ phí trước bạ đối với ô tô đã qua sử dụng được áp dụng theo mức thu 2%. Tuy nhiên, số tiền thực tế không tính trên giá mua bán ghi trong hợp đồng mà được xác định căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành kết hợp với tỷ lệ chất lượng còn lại của xe theo thời gian sử dụng.
Ví dụ, một chiếc ô tô có giá tính lệ phí trước bạ khi còn mới là 800 triệu đồng và đến thời điểm sang tên chỉ còn 50% giá trị theo bảng tỷ lệ chất lượng còn lại thì giá tính lệ phí trước bạ là 400 triệu đồng. Với mức thu 2%, lệ phí trước bạ phải nộp là 8 triệu đồng.
Đối với lệ phí cấp đăng ký và biển số, trường hợp phải cấp giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số mới, mức thu hiện hành đối với ô tô là 150.000 đồng/lần cấp. Nếu chỉ cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký mà không phải cấp biển số thì mức thu thấp hơn theo quy định của Bộ Tài chính.
Một điểm đáng lưu ý là theo cơ chế quản lý biển số định danh đang được áp dụng, trường hợp sang tên ô tô cũ từ tỉnh khác về Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc địa phương khác không còn phải nộp mức lệ phí cấp biển số rất cao như trước đây. Người dân chỉ phải nộp lệ phí cấp đăng ký, biển số theo mức thu thống nhất hiện hành, giúp giảm đáng kể chi phí khi mua bán ô tô cũ giữa các địa phương.
5. Mua xe cũ sang tên phải đóng những khoản tiền gì?
Khi mua ô tô hoặc xe máy cũ, ngoài số tiền thanh toán cho bên bán theo hợp đồng, người mua còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính để hoàn tất thủ tục đăng ký sang tên theo quy định của pháp luật.
Về nguyên tắc, việc chuyển quyền sở hữu phương tiện chỉ được cơ quan đăng ký xe giải quyết khi người nhận chuyển nhượng đã hoàn thành đầy đủ các khoản phí, lệ phí theo quy định.
Thông thường, người mua xe cũ cần chuẩn bị các khoản tiền sau:
5.1. Phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng
Hợp đồng mua bán xe phải được công chứng hoặc chứng thực để làm căn cứ chuyển quyền sở hữu. Mức phí được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC.
5.2. Lệ phí trước bạ
Đây là khoản tiền bắt buộc phải nộp trước khi đăng ký sang tên.
Đối với xe đã qua sử dụng:
- Ô tô áp dụng mức thu 2%.
- Xe máy áp dụng mức thu 1% đối với phần lớn trường hợp.
Số tiền thực tế không tính theo giá mua bán giữa các bên mà được xác định từ giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành kết hợp với tỷ lệ chất lượng còn lại của phương tiện.
5.3. Lệ phí cấp đăng ký xe và biển số
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ, người mua tiếp tục nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số (nếu thuộc trường hợp phải cấp biển số mới).
Mức thu phụ thuộc vào loại phương tiện và hình thức cấp đổi theo quy định của Bộ Tài chính.
5.4. Một số chi phí phát sinh khác
Trong quá trình thực hiện thủ tục, người dân có thể phát sinh thêm một số khoản chi phí như:
- Phí chuyển phát hồ sơ (nếu sử dụng dịch vụ bưu chính);
- Chi phí dịch vụ nếu ủy quyền cho đơn vị thực hiện thủ tục.
Như vậy, khi dự trù chi phí mua xe cũ, người mua không nên chỉ tính giá mua xe mà cần cộng thêm các khoản phí và lệ phí nêu trên để tránh thiếu hụt kinh phí khi thực hiện thủ tục sang tên.
6. Sang tên xe có phải đổi biển số không? Phí cấp biển mới bao nhiêu?
Đây là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm kể từ khi áp dụng cơ chế quản lý biển số xe theo mã định danh của chủ xe.
Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Thông tư số 79/2024/TT-BCA, biển số xe được quản lý theo chủ sở hữu, không còn gắn cố định với phương tiện như trước đây.
Khi chuyển quyền sở hữu xe, biển số định danh của người bán sẽ được cơ quan đăng ký xe thu hồi và đưa vào kho biển số của chính người bán.
Người mua sẽ được cấp biển số theo một trong hai trường hợp sau:
- Nếu đã có biển số định danh được cấp trước đó thì cơ quan đăng ký xe cấp lại chính biển số này để gắn cho phương tiện mới.
- Nếu chưa có biển số định danh thì cơ quan đăng ký xe sẽ cấp biển số định danh mới.
Như vậy, trong phần lớn trường hợp sang tên xe hiện nay, người mua không tiếp tục sử dụng biển số của người bán.
Phí cấp biển số khi sang tên xe
Theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về mức thu lệ phí đăng ký xe:
| Nội dung | Ô tô | Xe máy |
|---|---|---|
| Cấp giấy chứng nhận đăng ký kèm biển số | 150.000 đồng/lần/xe | 70.000 đồng/lần/xe |
| Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký không kèm biển số | 50.000 đồng/lần | 35.000 đồng/lần |
| Cấp riêng biển số | 100.000 đồng/lần | 50.000 đồng/lần |
Một điểm đáng chú ý là hiện nay, khi sang tên ô tô cũ từ tỉnh khác về Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các địa phương khác, người dân không còn phải nộp mức lệ phí cấp biển số rất cao như trước đây. Mức thu được áp dụng thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính, góp phần giảm đáng kể chi phí khi mua bán xe đã qua sử dụng.
7. Cách tính lệ phí trước bạ khi sang tên xe cũ
Lệ phí trước bạ là khoản tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sang tên ô tô, xe máy. Vì vậy, việc hiểu cách tính sẽ giúp người mua chủ động dự trù kinh phí trước khi thực hiện thủ tục.
Theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung), lệ phí trước bạ đối với xe đã qua sử dụng được xác định theo công thức:
Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ × Tỷ lệ chất lượng còn lại của xe × Mức thu lệ phí trước bạ
Trong đó:
Giá tính lệ phí trước bạ
Đây là giá của xe mới cùng chủng loại do Bộ Tài chính ban hành trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Cần lưu ý, giá này không phải là giá mua bán ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.
Tỷ lệ chất lượng còn lại của xe
Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định theo thời gian sử dụng thực tế của phương tiện.
| Thời gian sử dụng | Tỷ lệ chất lượng còn lại |
|---|---|
| Trong 1 năm | 90% |
| Trên 1 năm đến 3 năm | 70% |
| Trên 3 năm đến 6 năm | 50% |
| Trên 6 năm đến 10 năm | 30% |
| Trên 10 năm | 20% |
Thời gian sử dụng được tính từ năm sản xuất của xe đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
Mức thu lệ phí trước bạ
Đối với xe cũ đang sang tên:
- Ô tô: 2%.
- Xe máy: 1%.
Riêng một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ, xe máy có thể áp dụng mức thu khác khi chuyển đến địa bàn thuộc diện áp dụng mức thu cao.
Ví dụ
Một chiếc ô tô có giá tính lệ phí trước bạ khi mới là 600 triệu đồng, sản xuất năm 2022 và thực hiện sang tên vào năm 2026.
Do xe đã sử dụng 4 năm nên tỷ lệ chất lượng còn lại là 50%.
Giá tính lệ phí trước bạ của xe là:
600.000.000 đồng × 50% = 300.000.000 đồng.
Lệ phí trước bạ phải nộp:
300.000.000 đồng × 2% = 6.000.000 đồng.
8. Phí công chứng hợp đồng mua bán xe là bao nhiêu?
Hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc chuyển nhượng xe là một trong những giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ sang tên. Trước khi thực hiện nghĩa vụ về lệ phí trước bạ và đăng ký xe, các bên phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Theo Thông tư số 257/2016/TT-BTC, phí công chứng hợp đồng được tính theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng theo biểu phí lũy tiến.
Một số mức thu phổ biến như sau:
| Giá trị tài sản hoặc hợp đồng | Mức phí công chứng |
|---|---|
| Dưới 50 triệu đồng | 50.000 đồng |
| Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100.000 đồng |
| Trên 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng |
| Trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng | 1.000.000 đồng + 0,06% phần giá trị vượt quá 1 tỷ đồng |
| Trên 3 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 2.200.000 đồng + 0,05% phần giá trị vượt quá 3 tỷ đồng |
Ví dụ, nếu hợp đồng mua bán một chiếc ô tô có giá trị 800 triệu đồng thì phí công chứng được tính là:
800.000.000 đồng × 0,1% = 800.000 đồng.
Ngoài phí công chứng theo quy định, tổ chức hành nghề công chứng có thể thu thêm một số khoản như thù lao soạn thảo hợp đồng, chi phí sao chụp hồ sơ, chi phí dịch thuật hoặc các dịch vụ khác theo thỏa thuận với người yêu cầu công chứng. Các khoản thu này không phải là phí công chứng và được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng và văn bản hướng dẫn có liên quan.
9. Sang tên xe giữa vợ chồng, cha mẹ và con có phải nộp phí không?
Nhiều người cho rằng việc sang tên xe giữa các thành viên trong gia đình sẽ được miễn toàn bộ các khoản thuế, phí. Tuy nhiên, đây là cách hiểu chưa hoàn toàn chính xác.
Trên thực tế, dù việc chuyển quyền sở hữu được thực hiện giữa vợ với chồng, cha mẹ với con hoặc ông bà với cháu thì người nhận xe vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Thông tư số 79/2024/TT-BCA.
9.1. Có phải nộp lệ phí trước bạ không?
Khi nhận xe thông qua hình thức tặng cho hoặc thừa kế, người nhận vẫn thuộc trường hợp phải kê khai lệ phí trước bạ trước khi đăng ký sang tên.
Đối với xe đã qua sử dụng, mức thu hiện hành được áp dụng như sau:
- Ô tô: 2% giá tính lệ phí trước bạ.
- Xe máy: 1% giá tính lệ phí trước bạ đối với đa số trường hợp theo quy định.
Mức lệ phí trước bạ được tính trên giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành kết hợp với tỷ lệ chất lượng còn lại của phương tiện, không căn cứ vào giá trị ghi trong hợp đồng tặng cho hoặc văn bản thừa kế.
9.2. Có phải nộp phí công chứng không?
Nếu các bên lập hợp đồng tặng cho tại tổ chức hành nghề công chứng thì phải nộp phí công chứng theo quy định của Thông tư số 257/2016/TT-BTC và các khoản thù lao, chi phí dịch vụ (nếu có).
Trường hợp pháp luật cho phép chứng thực tại UBND cấp xã thì người dân thực hiện theo mức thu lệ phí chứng thực do pháp luật quy định.
9.3. Có phải nộp lệ phí đăng ký xe không?
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ, người nhận xe vẫn phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số (nếu thuộc trường hợp phải cấp biển số mới) theo quy định của Bộ Tài chính.
Như vậy, việc sang tên xe giữa người thân trong gia đình không đồng nghĩa với việc được miễn toàn bộ các khoản chi phí. Người nhận xe vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với từng loại phí, lệ phí phát sinh trong quá trình đăng ký sang tên.
10. Hồ sơ, thủ tục sang tên đổi chủ ô tô, xe máy năm 2026
Thủ tục sang tên đổi chủ ô tô, xe máy hiện nay được thực hiện theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Thông tư số 79/2024/TT-BCA. Quy trình đã được đơn giản hóa đáng kể nhờ việc quản lý phương tiện theo biển số định danh và cho phép kê khai trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
Bước 1. Lập hợp đồng chuyển quyền sở hữu
Hai bên thực hiện hợp đồng mua bán, tặng cho hoặc văn bản chuyển quyền sở hữu khác và công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Đây là căn cứ pháp lý để người nhận xe thực hiện các thủ tục tiếp theo.
Bước 2. Thu hồi đăng ký, biển số xe
Chủ xe thực hiện thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo quy định.
Việc thu hồi biển số nhằm đưa biển số định danh trở về kho biển số của chủ sở hữu cũ để tiếp tục quản lý theo mã định danh cá nhân.
Đối với trường hợp phải thu hồi hồ sơ khi chuyển quyền sở hữu khác tỉnh, người dân không phải nộp lệ phí cho thủ tục thu hồi đăng ký và biển số.
Bước 3. Kê khai và nộp lệ phí trước bạ
Người nhận chuyển quyền sở hữu thực hiện kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan thuế.
Hiện nay, việc kê khai có thể thực hiện trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế bằng tài khoản định danh điện tử.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, thông tin nộp lệ phí trước bạ sẽ được đồng bộ sang hệ thống đăng ký xe.
Bước 4. Nộp hồ sơ đăng ký sang tên
Người nhận xe nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền.
Thông thường, hồ sơ gồm:
- Giấy khai đăng ký xe.
- Giấy tờ của chủ xe theo quy định.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho, văn bản thừa kế...).
- Chứng từ đã hoàn thành nghĩa vụ lệ phí trước bạ.
- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (nếu thuộc trường hợp phải thu hồi).
Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan đăng ký xe có thể yêu cầu xuất trình phương tiện để kiểm tra số khung, số máy theo quy định.
Bước 5. Nhận giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số
Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên chủ sở hữu mới.
Nếu người nhận xe đã có biển số định danh thì cơ quan đăng ký sẽ cấp lại biển số đó để gắn cho phương tiện. Trường hợp chưa có biển số định danh thì sẽ được cấp biển số mới theo quy định.
Thời hạn phải thực hiện sang tên
Theo Điều 6 Thông tư số 79/2024/TT-BCA, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập giấy tờ chuyển quyền sở hữu (như hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho hoặc văn bản thừa kế), người nhận chuyển quyền sở hữu phải làm thủ tục đăng ký sang tên.
Nếu không thực hiện đúng thời hạn, chủ xe có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 168/2024/NĐ-CP, đồng thời vẫn phải hoàn tất thủ tục đăng ký sang tên theo quy định.
Bên cạnh đó quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung liên quan đến việc sang tên xe khác do đội ngũ của Luật Minh Khuê biên tập như: