- 1. Giới thiệu khái quát về tổ hức khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
- 2. Điều kiện thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
- 3. Hồ sơ thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
- 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
- 5. Lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
1. Giới thiệu khái quát về tổ hức khoa học và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; Lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
Tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN) là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ khoa học và công nghệ. Tổ chức KH&CN có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ của đất nước, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động, sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức KH&CN, ghi nhận các thông tin cơ bản về tổ chức KH&CN. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN là cơ sở pháp lý để tổ chức KH&CN thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ.
Lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ là khoản tiền mà tổ chức KH&CN phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ. Mức lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ được quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN. Tổ chức KH&CN có thể nộp lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ theo một trong hai hình thức:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nộp qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Thời hạn nộp lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ là cùng thời điểm với thời hạn nộp hồ sơ thay đổi lĩnh vực hoạt động.
2. Điều kiện thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
- Về điều kiện có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 17 Luật Khoa học và Công nghệ.
Điều kiện này nhằm đảm bảo tổ chức khoa học và công nghệ có đủ năng lực, khả năng để thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực mới. Để xác định tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 17 Luật Khoa học và Công nghệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ căn cứ vào các yếu tố sau:
+ Tính phù hợp giữa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ với lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ mới.
+ Năng lực của tổ chức khoa học và công nghệ về nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị, nguồn tài chính.
- Về điều kiện lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thay đổi phải thuộc danh mục lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Phụ lục I Nghị định số 08/2014/NĐ-CP.
Điều kiện này nhằm đảm bảo lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ mới của tổ chức khoa học và công nghệ là lĩnh vực được pháp luật quy định. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể tham khảo Phụ lục I Nghị định số 08/2014/NĐ-CP để xác định lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ mới mà mình muốn thay đổi.
Như vậy, tổ chức khoa học và công nghệ cần lưu ý các điều kiện nêu trên khi có nhu cầu thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Hồ sơ thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
Hồ sơ thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN. Theo đó, hồ sơ thay đổi lĩnh vực tỏng giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị thay đổi lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu).
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc biên bản họp có chữ ký của những người có thẩm quyền về việc thay đổi lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ.
- Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn đối với trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ.
Ngoài ra, tổ chức khoa học và công nghệ cần lưu ý các quy định sau khi thực hiện thủ tục thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ:
+ Thủ tục thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN.
+ Thời hạn giải quyết thủ tục thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ là 07 ngày làm việc kể từ ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ được quy định tài Điều 12 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN. Theo đó, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ được phân chia như sau:
- Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đối với:
+ Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc trung ương;
+ Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
- Sở khoa học và công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đối với:
+ Tổ chức khoa học và công nghệ thuộc địa phương;
+ Tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ được phân chia theo địa bàn hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. Tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thì được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ bởi Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó.
5. Lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
Lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động củ tổ chức khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN. Theo đó, mức lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ là:
+ 2.000.000 đồng/lần đối với tổ chức khoa học và công nghệ thuộc trung ương.
+ 1.000.000 đồng/lần đối với tổ chức khoa học và công nghệ thuộc địa phương.
Quyết định 2105/QĐ-BKHCN năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN, trong đó có quy định về lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. Theo đó, mức lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ được giữ nguyên.
- Căn cứ để tính lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ là:
+ Mức lệ phí: Được quy định tại Điều 14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN.
+ Số lượng lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thay đổi: Số lượng lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thay đổi được tính bằng tổng số lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ mới được thêm vào hoặc bớt đi so với lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ ghi trên giấy chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ hiện tải.
- Cách tính lệ phí thay đổi lĩnh vực trong giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ. Lệ phí = Lệ phí đối với tổ chức khoa học và công nghệ thuộc trung ương (hoặc địa phương) * Số lượng lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thay đổi.
Xem thêm: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm theo Thông tư 41/2023/TT-BTC.
Nếu có thắc mắc pháp lý xin vui lòng liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng./.