Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là trách nhiệm thiêng liêng và quyền cao quý của mỗi công dân, điều đó đã thành ý thức ghi sâu trong lòng mỗi người Việt Nam, xuất phát từ truyền thống dựng nước và giữ nước hào hùng của dân tộc. Phong trào thanh niên tình nguyện nhập ngũ đã và đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên địa bàn quân khu, thể hiện rõ vai trò xung kích, tình nguyện của thế hệ trẻ hôm nay đối với Tổ quốc. Vậy các quy định về nhập ngũ như thế nào? Hằng năm có bao nhiêu đợt tuyển nghĩa vụ quân sự sẽ được giải đáp qua bài viết sau đây.

 

1. Đối tượng bắt buộc phải tham gia nhập ngũ

Tại Điều 30 Luật Nghĩa vụ quan sự có quy định về đối tượng và độ tuổi nhập ngũ như sau:

"Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi".

 

2. Quy định về số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ

Đợt tuyển quân tham gia nghĩa vụ quân sự được quy định tại Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015:

"Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân".

Từ ngày 01/01/2016, tức ngày Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 có hiệu lực, áp dụng điều 33 luật Nghĩa vụ quân sự thì hằng năm, trên cả nước sẽ tổ chức khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc diện phải đi nghĩa vụ quân sự. Việc tổ chức được thực hiện tại các địa phương và mỗi năm các địa phương chỉ có một lần tuyển quân vào tháng 2 hoặc tháng 3.

 

3. Quy định về chỉ tiêu tuyển quân nhập ngũ hàng năm

Hằng năm, việc tuyển quân nhập ngũ sẽ được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ.

Số lượng quân hàng năm nhập ngũ sẽ căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định giao chỉ tiêu tuyển nhận công dân nhập ngũ đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng ở từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

Do đó, số lượng quân nhân nhập ngũ sẽ thay đổi hàng năm phụ thuộc vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Luật Nghĩa vụ quân sự không có điều khoản quy định số lượng cụ thể nhập ngũ hàng năm.

 

4. Thời gian khám sức khỏe cho những đối tượng thuộc diện nhập ngũ?

Bên cạnh việc quan tâm đến số lần gọi nhập ngũ trong năm, công dân có nhu cầu nhập ngũ cần chú ý tới thời gian khám sức khỏe để chuẩn bị cho công tác nhập ngũ vào đợt tuyển quân năm tiếp theo.

Để xem xét công dân có đủ điều kiện để nhập ngũ hay không, các địa phương sẽ có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ. Thời gian khám sức khỏe được quy định tại Điều 40 Luật nghĩa vụ quân sự 2015:

"Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định"

 

5. Quy định về tiêu chuẩn nhập ngũ

- Tuổi đời

+ Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

+ Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

- Tiêu chuẩn chính trị:

+ Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

- Tiêu chuẩn sức khỏe:

+ Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16 năm 2016 của Bộ y tế ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

+ Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn đảm bảo tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

+Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma tuyes, nhiễm HIV, AIDS.

- Tiêu chuẩn văn hóa

+ Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

+ Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

 

6. Các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự  trong các trường hợp sau:

- Đã tham gia khám sức khỏe nhưng chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra dược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Là con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

- Là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Đang theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

 

7. Các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ

Các trường hợp sau đây được miễn gọi nhập ngũ

- Con của liệt sĩ, thương binh hạng một;

- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân; Công an nhân dân;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật từ 24 tháng trở lên.