1. Nguyên tắc phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước
Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 122/2020/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Cụ thể như sau:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan đầu mối trong quá trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp. Cơ quan này chịu trách nhiệm trong việc xử lý hồ sơ và cung cấp kết quả cho doanh nghiệp. Theo đó thì cơ quan đăng ký kinh doanh đóng vai trò quan trọng là cơ quan đầu mối trong quá trình xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp. Cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong việc giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong quá trình quản lý thông tin đăng ký kinh doanh. Đồng thời, nó giúp doanh nghiệp nhanh chóng có được giấy tờ và thông tin cần thiết để hoạt động hợp pháp và hiệu quả.
- Phối hợp và liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua các phương thức kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các hệ thống công nghệ thông tin. Điều này nhằm tối ưu hóa quá trình giải quyết thủ tục hành chính, giảm thời gian và công sức của doanh nghiệp. Việc phối hợp và liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước thông qua phương thức kết nối và chia sẻ dữ liệu số mang lại nhiều lợi ích quan trọng, đặc biệt là đối với doanh nghiệp và người dân. Hệ thống kết nối giữa các cơ quan quản lý giúp chuyển dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả. Giảm thiểu sự trùng lặp thông tin trong quá trình đăng ký và xử lý hồ sơ. Tăng cường khả năng xử lý đồng thời nhiều yêu cầu từ doanh nghiệp. Doanh nghiệp không cần phải đi lại nhiều cơ quan để hoàn tất các thủ tục hành chính. Tự động hóa quá trình xử lý thông tin giúp giảm thời gian chờ đợi và giảm công sức cần đầu tư.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, bảo hiểm xã hội, và thuế không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, và các thông tin liên quan. Thông tin này được chia sẻ từ cơ quan đăng ký kinh doanh, với các ngoại lệ như tên, mã số doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được chia sẻ trong các thủ tục hành chính có liên quan.
Những nguyên tắc và quy định này nhằm đảm bảo tính liên thông, minh bạch, và hiệu quả trong quá trình quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp. Đồng thời, việc sử dụng công nghệ thông tin giúp tối ưu hóa quá trình này, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước.
2. Liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hóa đơn
Về quy định quy trình phối hợp, liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong đăng ký sử dụng hóa đơn được quy định cụ thể tại Điều 7 của Nghị định 122/2020/NĐ-CP có quy định về quy trình phố hợp và liên thông như sau:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Chia sẻ thông tin đăng ký thành lập của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế: Nhận thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh về đăng ký thành lập và sử dụng hóa đơn. Tạo tự động mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, và phân cấp cơ quan thuế quản lý trực tiếp dựa trên thông tin nhận được. Chia sẻ thông tin về mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, và phân cấp cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh: Nhận thông tin từ cơ quan thuế và xác nhận thông tin về mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, và phân cấp cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Dựa trên thông tin do cơ quan thuế phản hồi, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và thông báo về cơ quan thuế quản lý cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.
+ Nhận thông tin từ cơ quan thuế: Cơ quan thuế chia sẻ thông tin liên quan đến mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện và phân cấp cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
+ Xác nhận thông tin: Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra và xác nhận tính chính xác của thông tin từ cơ quan thuế. Đối chiếu thông tin như mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện để đảm bảo sự nhất quán.
+ Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Dựa trên thông tin đã được xác nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp chính.
+ Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện: Nếu có, cơ quan đăng ký kinh doanh cũng cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho các đơn vị phụ thuộc.
+ Thông báo về cơ quan thuế quản lý: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Thông báo này có thể bao gồm các thông tin như mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, và cơ quan thuế quản lý. Quy trình này giúp đảm bảo tính nhất quán và đồng nhất thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, đồng thời giúp doanh nghiệp có được giấy tờ và thông tin chính xác, cần thiết để hoạt động một cách hợp pháp và hiệu quả.
- Doanh nghiệp, chi nhánh: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các văn bản liên quan từ cơ quan đăng ký kinh doanh. Bảo đảm các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật. Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Quy trình này giúp tối ưu hóa quá trình đăng ký và sử dụng hóa đơn, đồng thời đảm bảo tính chính xác và nhất quán thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Điều này giúp doanh nghiệp tránh được sự trùng lặp thông tin và tiết kiệm thời gian trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính.
3. Trách nhiệm trong việc phối hợp liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm như sau:
+ Xây Dựng và Nâng Cấp Hệ Thống Công Nghệ Thông Tin: Xây dựng và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để triển khai việc kết nối, chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Nghị định 122/2020/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
+ Rà Soát và Sửa Đổi Quy Định, Biểu Mẫu: Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định, biểu mẫu liên quan đến thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn cho phù hợp với quy định tại Nghị định 122/2020/NĐ-CP.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chịu trách nhiệm thi hành Nghị định 122/2020/NĐ-CP. Điều này bao gồm việc đảm bảo rằng các cơ quan trong phạm vi quyền lực của họ thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của Nghị định này. Đề xuất các biện pháp cần thiết để thực hiện hiệu quả Nghị định và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai. Thực hiện giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện của các cơ quan thuộc họ và có thể đề xuất điều chỉnh, cải tiến quy trình, nếu cần thiết. Thông báo, hướng dẫn và đào tạo cán bộ, công chức trong cơ quan của mình để đảm bảo sự hiểu biết và tuân thủ các quy định của Nghị định 122/2020/NĐ-CP.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề trên, nếu quý khách hàng còn có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài 19006162 hoặc gửi email tới địa chỉ: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!
Tham khảo thêm: Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài