1. Cổ đông không kiểm soát là gì? 

Trong hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp, hoặc là đối với những người ở trong lĩnh vực kinh doanh hoặc những người có đam mê tìm hiểu về hoạt động đầu tư kinh doanh thì có lẽ rằng thuật ngữ cổ đông không kiểm soát không còn quá xa lạ với họ. Cổ đông là thành viên của công ty sở hữu cổ phần của doanh nghiệp đó. Vậy còn cổ đông không kiểm soát là gì?

Ngay như chính tên gọi của nó thì chúng ta có thể hiểu rằng cổ đông không kiểm soát chính là cổ đông không có quyền kiểm soát trong các công ty. Nhắc tới cổ đông không kiểm soát chính là nhắc tới các công ty con, đó là những cổ đông nắm giữ dưới 50% cổ phần và có quyền biểu quyết của công ty. Quyền kiểm soát cổ đông được thiết lập khi công ty mẹ nắm giữ trực tiếp hoặc nắm giữ gián tiếp thông qua các công ty khác trên 50% quyền biểu quyết ở công ty.  

Một cổ đông được coi là có quyền kiểm soát nếu như họ:

- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty

- Có quyền quyết định, sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty

- Bỏ đa số phiếu trong các cuộc họp quản trị

- Có  quyền chi phối các chính sách và một số hoạt động kinh doanh quan trọng của công ty.

Nếu một cổ đông mà có những đặc điểm như trên thì đó là cổ đông kiểm soát, còn nếu như cổ đông không có mang những đặc điểm như vậy thì đây không phải là cổ đông kiểm soát. Một tiêu chí quan trọng và dễ nhận biết nhất về cổ đông không kiểm soát đó là phần trăm số vốn điều lệ hoặc là tổng số cổ phần phổ thông của công ty. Một cổ đông không kiểm soát là cổ đông sở hữu dưới 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty. Thông thường thì ta chỉ cần nhìn nhận vào tiêu chí này thì ta có thể nhận biết được họ có phải là cổ đông kiểm soát hay là cổ đông không kiểm soát. 

 

2. Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là gì?

Lợi ích cổ đông không kiểm soát là một khái niệm phức tạp, nhiều doanh nghiệp có số cổ đông nhỏ lẻ rất nhiều nhưng không được ghi nhận là cổ đông không kiểm soát.  Lợi ích của cổ đông không kiểm soát trước đây theo VAS 25 (chuẩn mực kế toán số 25) còn được gọi với cái tên là lợi ích của cổ đông thiểu số . Lợi ích cổ đông không kiểm soát là một phần của kết quả hoạt động thuần và giá trị tài sản thuần của một công ty con được xác định tương ứng cho các phần lợi ích không phải do công ty mẹ sở hữu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con. 

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát chỉ được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn mà không xuất hiện trên báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ hoặc là báo cáo tài chính của công ty con. 

 

3. Cách tính lợi ích của cổ đông không kiểm soát. 

Chúng ta có thể tính lợi nhuận của cổ đông không kiểm soát bằng cách nào? Sau đây thì chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn một cách cụ thể về vấn đề xác định lợi nhuận của cổ đông không kiểm soát thông qua xác định tỷ lệ lợi ích trực tiếp và thông qua xác định lợi ích gián 

- Đầu tiên là xác định tỷ lệ lợi ích trực tiếp: Công ty mẹ có lợi ích trực tiếp trong công ty con nếu mà công ty mẹ sở hữu một phần hoặc là toàn bộ tài sản thuần trong công ty con. Công ty mẹ sẽ được hưởng lợi ích tương đương với tỷ lệ mà mình sở hữu tài sản trên công ty con. Ví dụ như nếu một công ty là công ty H đầu tư trực tiếp vào một công ty A với tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ là 60% thì tỉ lệ tực tiếp giữa công ty H và các cổ đông không kiểm soát tương ứng là 60% và 40%.

- Thứ hai là xác định lợi ích gián tiếp: Tỷ lệ lợi ích gián tiếp được xác định như sau

Tỷ lệ ( % ) lợi ích gián tiếp của công ty mẹ tại công ty con = Tỷ lệ ( %) lợi ích tại công ty con đầu tư trực tiếp x Tỷ lệ ( %) lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp tại công ty con đầu tư gián tiếp.

Xác định lợi ích gián tiếp có thể hiểu là công ty mẹ đang thực hiện quyền kiểm soát của mình trong công ty con thông qua một công ty con khác. Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ được xác định thông qua tỷ lệ lợi ích trực tiếp của công ty con đầu tư trực tiếp. 

ví dụ: Công ty mẹ B đầu tư trực tiếp vào công ty con C với giá trị tài sản thuần là 75%. Công ty con C lại đầu tư trực tiếp vào công ty con D với mức vốn là 60%. Công ty mẹ B sẽ thực hiện kiểm soát công ty con D thông qua công ty con C.

Như vậy thì tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty mẹ B tại công ty con D được xác định như sau:

Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của công ty B tại công ty D = 75% x 60% = 45%

Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của công ty B tại công ty C là 75%

Tỷ lệ lợi ích gián tiếp của cổ đông không kiểm soát tại công ty D sẽ là ( 100%- 75%)x 60%= 15%

Tỷ lệ lợi ích trực tiếp của cổ đông không kiểm soát công ty D sẽ là 40%

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát sẽ được trình bày rõ trong bản cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. Và phần lợi ích cổ đông không kiểm soát trong tổng giá trị tài sản thuần của các công ty con được xác định là một chỉ tiêu thuộc vốn chủ sở hữu của công ty mẹ. 

Dĩ nhiên là đối với các khảon liên quan đến lãi/lỗ phát sinh tại công ty thì được phân bổ tương ứng với phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong lợi nhuận sau thuế thu nhâp của doanh nghiệp của côngt y con. 

Lợi ích của cổ đông không kiểm soát là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của mọi người. Và hiện nay đang dần phổ biến trong lĩnh vực doanh nghiệp, hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều khá quen thuộc và hiểu biết về vấn đề này. Việc mà công ty mẹ tham gia góp vốn vào công ty con dần trở nên phổ biến hơn. 

Trên đây là toàn bộ những thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến lợi ích của cổ đông không kiểm soát, hi vọng rằng những thông tin mà chúng tôi cung cấp đã giúp ích cho các bạn trong việc tìm hiểu về những vấn đề trong luật doanh nghiệp cụ thể là về lợi ích của cổ đông không kiểm soát. Hiện nay thì tư vấn về các lĩnh vực có liên quan đến doanh nghiệp thì công ty luật Minh Khuê tiếp nhận khá là nhiều, bởi vậy chúng tôi tin rằng sẽ mang lại cho các bạn những câu trả lợi và những dịch vụ pháp lý tốt nhất.

Nếu các bạn có những câu hỏi gì liên quan đến pháp luật các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 để nhận được hỗ trợ nhanh nhất có thể.