Đất đai luôn là một vấn đề quan tâm hàng đầu đối với người dân. Việc tiếp cận các quy định pháp luật về đất đai giúp chúng ta bảo đảm được quyền lợi chính đáng của mình. Hôm nay, Luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc bài viết với nội dung khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản và các vấn đề liên quan, mời các bạn cùng theo dõi.

 

1. Khung giá đất là gì?

Khung giá đất là các quy định của Chính phủ xác định giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất cụ thể.

Khung giá đất là cơ sở để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làm căn cứ xây dựng và công bố bảng giá đất ở từng địa phương áp dụng để thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính gia trị tài sản khi giao đất, tiền thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Các loại khung giá đất gồm: Khung giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đầu mối giao thông, khu du lịch, khu thương mại và đất đô thị. Chính phủ quy định phương pháp xác định giá đất, khung giá đất các loại đất cho từng vùng, theo thời gian, các trường hợp phải điều chỉnh giá và việc xử lí chênh lệch giá đất liền kề giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

2. Những quy định về khung giá đất

Căn cứ Điều 133 Luật đất đai 2013 khung giá đất là giá giá đất mà Nhà nước quy định, xác định mức tối thiểu đến mức tối đa với từng loại đất cụ thể, theo vùng và ban hành định kỳ 5 năm một lần. Khung giá đất là cơ sở để UBND tỉnh làm căn cứ xây dựng và công bố bảng giá đất ở từng địa phương và áp dụng.

Theo Điều 114 Luật đất đai 2013 bảng giá đất từng vị trí cụ thể do UBND tỉnh công bố dựa trên khung giá đất của Nhà nước ban hành, được công bố định kỳ 5 năm một lần.

 

3. Một số vấn đề về khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản

3.1. Đất nuôi trồng thuỷ sản là gì?

Đất nuôi trồng thuỷ sản thuộc nhóm đất nông nghiệp có thể hiểu đây là đất nông nghiệp sử dụng với mục đích nuôi trồng thuỷ sản. Loại đất này bao gồm ao hồ, đầm, sông, ngòi, kênh, rạch, đất có mặt nước ven biển, bãi bồi ven sông, bãi cát, cồn biển, đất sử dụng cho kinh tế trang trại,...

Căn cứ điểm 1.3 mục I, phụ lục 1 Thông tư 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành:

"1.3. Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất nuôi trồng thuỷ sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt".

 

3.2. Căn cứ pháp lý quy định khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản

  • Văn bản hợp nhất Luật Đất đai số 21/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 (Luật Đất đai)
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 1/7/2014 quy định về giá đất, Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 quy định về khung giá đất.
  • Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 01/07/2014 Quy định về giá đất, Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 Quy định về khung giá đất. Quy định cụ thể như sau:

Phụ lục IV. Khung giá đất nuôi trồn thủy sản (Ban hành kèm theo Nghị định 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ)

Đơn vị tính: Nghìn đng/m2

Loại xã

Vùng kinh tế

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

Giá tối thiểu

Giá tối đa

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

22,0

60,0

20,0

85,0

8,0

70,0

2. Vùng đồng bằng sông Hồng

30,0

212,0

28,0

165,0

21,0

95,0

3. Vùng Bắc Trung bộ

6,0

115,0

4,0

95,0

3,0

70,0

4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ

7,0

120,0

6,0

85,0

4,0

70,0

5. Vùng Tây Nguyên

 

 

 

 

4,0

60,0

6. Vùng Đông Nam bộ

10,0

250,0

9,0

110,0

8,0

160,0

7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

12,0

250,0

 

 

 

 

 

3.3. Những quy định về sử dụng đất nuôi trồng thuỷ sản

Đối với đất nuôi trổng thuỷ sản, nhà nước thực hiện giao đất cho người dân. Hạn mức giao đất được quy định tại Khoản 1 Điều 129 Luật đất đai 2013.

"a) Không quá 3ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

b) Không quá 2ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác".

Bên cạnh đó đất nuôi trồng thuỷ sản là loại đất được giao sử dụng là 50 năm và nếu hết thời hạn sẽ được xem xét và tiếp tục cấp quyền nếu đủ điều kiện.

 

3.4. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Đối với đất nuôi trổng thuỷ hải sản, đây là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhà nước có quyền thu hồi nhưng được bồi thường theo quy định.

Căn cứ Điều 77 Luật đất đai quy định:

"Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

1. Hộ gia đình, cá nhânh đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đấy thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất theo quy định sau đây:

a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 129, 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế.

b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.

c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của chính phủ.

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 1/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này".

 

3.5. Quy định về việc chuyển đổi đất nuôi trồng thuỷ sản

Căn cứ tại khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

Theo đó người dân có thể chuyển đổi đất nuôi trồng thuỷ sản sang đất ở tuy nhiên phải làm hồ sơ xin phép của cơ quan có thẩm quyền và phải bảo đảm phù hợp với:

  • Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

 Hồ sơ, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu số 01 của Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT
  • Bản sao hộ khẩu có công chứng
  • Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo bản đồ vị trí khu đất xin chuyển mục đích sử dụng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, chúng ta thực hiện các thủ tục:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường

Bước 2: Cơ quan tài nguyên môi trường kiểm định hồ sơ bao gồm xác minh thực địa, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Sau đó trình uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét đưa ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyèn sử dụng đất của người đang sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng sử dụng đất cùng lúc với thủ tục xin chuyển nhượng mục đích sử dụng đấy. Thời gian xử lý hồ sơ không quá 15 ngày.

Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của cơ quan Thuế.

 Trên đây là một số thông tin về đất nuôi trồng thuỷ sản, khung giá đất nuôi trồng thuỷ sản mà Luật Minh Khuê muốn gửi tới bạn đọc. Hi vọng đây là những thông tin hữu ích giành cho bạn.