1. Khái niệm cơ bản về nhãn hiệu

Theo quy định tại khoản 6 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu là dấu hiệu được dùng để phân biệt sản phẩm, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức khác nhau. Nhãn hiệu không chỉ bao gồm chữ cái mà còn có thể bao gồm những dấu hiệu dưới dạng hình vẽ, hình ảnh, hình ảnh ba chiều hoặc sự kết hợp yếu tố trên được thể hiện qua một hoặc nhiều màu sắc (theo quy định tại khoản 1 điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ).

Nhãn hiệu có đủ điều kiện được bảo hộ khi có đủ khả năng phân biệt sản phẩm/dịch vụ của tổ chức, cá nhân này với sản phẩm/dịch vụ của tổ chức, cá nhân khác. Nói tóm lại, nhãn hiệu đủ điều kiện đăng ký cần có những dấu ấn riêng biệt, tạo được ấn tượng cho người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận biết, phân biệt được sản phẩm/dịch vụ của chủ sở hữu đó.

 

2. Tại sao cần nộp đơn đăng ký nhãn hiệu sớm ?

Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên hiện nay đang được áp dụng trong việc đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Việc nộp đơn đăng ký sớm giúp cho tổ chức, cá nhân nộp đơn sẽ được ưu tiên trong trường hợp có đơn đăng ký nhãn hiệu tương tự cho cùng nhóm sản phẩm/dịch vụ. Đơn đăng ký nào nộp trước sẽ được ưu tiên thẩm định và xem xét cấp văn bằng bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện của pháp luật.

Quá trình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tính từ thời điểm nộp đơn cho đến khi được cấp văn bằng bảo hộ khá dài nên phần lơn các chủ đơn đăng ký đều không chờ được tới ngày nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ rồi mới công bố. Các cá nhân, tổ chức thường đưa nhãn hiệu vào sử dụng trong hoạt động kinh doanh, thương mại ngay trong quá trình đơn đăng ký cho nhãn hiệu đó đang được thẩm định. Khi đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thì các cá nhân, tổ chức có thể yên tâm sử dụng, không lo rủi ro bị giành mất quyền đăng ký nhãn hiệu. 

Quá trình thẩm định nội dung kéo dài tới 18 tháng nhưng cá nhân, tổ chức nộp đơn vẫn phải đối mặt với rủi ro đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng do không đáp ứng được các tiêu chuẩn bảo hộ mà Luật Sở hữu trí tuệ quy định. Các lý do khiến đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối phổ biến nhất là nhãn hiệu bị tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ hoặc đã nộp đơn đăng ký. Do đó, để giảm thiểu rủi ro mất nhiều thời gian chờ đợi mà nhãn hiệu vẫn không có khả năng đăng ký, Công ty Luật Minh Khuê hỗ trợ triển khai tra cứu sơ bộ cho chủ đơn trước khi chính thức nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. 

 

3. Lợi ích của việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu 

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, nhãn hiệu cần nhanh chong được triển khai đăng ký nhãn hiệu. Đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hình thức duy nhất giúp xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu. Ngoại trừ trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng có thể được tự động xác lập khi đáp ứng đủ điều kiện nhất định. Nhãn hiệu sau khi nộp đơn đăng ký sẽ được pháp luật công nhận và được bảo hộ về mặt pháp lý. Chủ sở hữu nhãn hiệu có đầy đủ quyền và tài liệu hợp pháp để thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển nhãn hiệu của mình trên thị trường. 

Nhãn hiệu sau khi được cấp văn bằng bảo hộ sẽ được bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Việc cá nhân, tổ chức chủ động nộp đơn đăng ký cho nhãn hiệu của mình sẽ giúp giảm thiểu, ngăn chặn được tình trạng sản xuất hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng. Giúp cho chủ sở hữu nhãn hiệu bảo vệ được quyền lợi của mình. Không ai được tự ý sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký nếu không có sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu. Việc sự dụng nhãn hiệu tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của chủ sở hữu cũng không được cho phép. Hơn nữa, việc sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu đã được đăng ký giúp cho người sử dụng yên tâm hơn trong quá trình mua bán, thể hiện được mong muốn gắn bó và phát triển lâu dài của chủ sở hữu đối với nhãn hiệu này. 

 

4. Thủ tục và quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu

Để triển khai dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, khách hàng cần cung cấp cho chúng tôi những thông tin sau:

- Mẫu nhãn hiệu (dưới dạng PDF, JPG,....) đảm bảo rõ ràng về đường nét, màu sắc của nhãn hiệu

- Danh mục các sản phẩm, dịch vụ dự định đăng ký (các nhóm sản phẩm, dịch vụ được phân loại theo quy định)

- Thông tin chủ đơn. Nếu chủ đơn là cá nhân, khách hàng cần cung cấp chứng minh nhân dân/căn cước công dân. Nếu chủ đơn là tổ chức (Công ty, hộ kinh doanh,...) cần cung cấp Giấy phép kinh doanh Công ty, Hộ kinh doanh. 

Những khoản phí, lệ phí cần đóng theo quy định để thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu:

- Lệ phí nộp đơn: 150.000 VNĐ (01 đơn đăng ký)

- Phí công bố đơn: 120.000 VNĐ  (01 đơn đăng ký)

- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 VNĐ (01 nhóm sản phẩm/dịch vụ)

- Phí thẩm định đơn: 550.000 VNĐ (01 nhóm sản phẩm/dịch vụ)

Quy trình xem xét thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu:

Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức

Đưa ra kết quả đánh giá về hồ sơ, nhãn hiệu, thông tin liên quan đã đầy đủ hay cần bổ sung. Thời gian thẩm định hình thức sẽ có kết quả sau 01 tháng. 

Giai đoạn 2: Công bố đơn hợp lệ

Thông tin liên quan đến đơn đã được chấp nhận hợp lệ sẽ được đăng trên Công báo sở hữu công nghiệp của Cục Sở trí tuệ. 

Giai đoạn 3. Thẩm định nội dung

Đưa ra kết quả đánh giá về khả năng đăng ký của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu đủ khả năng phân biệt sẽ được Cục sở hữu trí tuệ ra thông báo cấp văn bằng. Trong trường hợp nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng, chủ đơn có thể đưa ra các tài liệu bổ sung để chứng minh nhãn hiệu đủ điều kiện được cấp văn bằng. 

Giai đoạn 4. Thông báo cấp văn bằng

Ngay khi nhận được thông báo cấp văn bằng, chủ đơn ngay lập tức tiến hành đóng phí tại Cục Sở hữu trí tuệ. Sau 02-03 tháng, Văn bằng bảo hộ sẽ được cấp và trả tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.