Thay đổi đăng ký kinh doanh: Thay đổi số điện thoại, thêm ngành nghề ....?

Chào Luật sư! Mình có một số vấn đề mong luật Minh khuê tư vấn giúp: 1. Công ty mình muốn thay đổi số điện thoại đã đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thêm ngành nghề kinh doanh thì cần thủ tục gì? 2. Công ty mình có 1 chi nhánh cùng địa bàn trụ sở chính. Nay bên mình muốn thay đổi địa chỉ chi nhánh và thay đổi người đại diện chi nhanh. Xin bạn cho biết thủ tục cần làm ? Rất mong sớm nhận được sự hỗ trợ từ luật Minh khuê. Cảm ơn bạn.
-Dương Thị Thu Trang

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp năm 2014.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

2. Nội dung tư vấn :

Thứ nhất, thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Căn cứ theo khoản 1, điều 32, Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

iều 32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây:

a) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;

b) Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;

c) Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp."

Như vậy, hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bạn gồm thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi số điện thoại  của doanh nghiệp và những giấy tờ sau:

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

- Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Cụ thể các giấy tờ quy đjnh tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP gồm:

"Điều 10. Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực."

Về địa điểm nộp hồ sơ, công ty bạn nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cơ qua đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Luật Minh Khuê xin cung cấp thêm về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh được quy định cụ thể tại điều 13, Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

"Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổchức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảthuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ ChíMinh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kếhoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng."

Với thắc mắc về việc có cần gửi hồ sơ đến ban quản lý khu công nghiệp tỉnh không thì căn cứ theo khoản 1, điều 31, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp được cung cấp như sau

"Điều 31. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội. Các cơ quan sử dụng thông tin về đăng ký doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin mà Phòng Đăng ký kinh doanh đã gửi."

Như vậy, sau khi nhận được hồ sơ về thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông tin thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan nhà nước có liên quan và các cơ quan đó không được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin mà Phòng Đăng ký kinh doanh đã gửi. Trong trường hợp này, công ty bạn không cần gửi hồ sơ đến ban quản lý khu công nghiệp tỉnh.

Thứ hai, thay đổi địa chỉ chi nhánh và người đại diện chi nhánh.

Đối với hồ sơ thay đỏi địa chỉ chi nhánh và người đại diện chi nhánh gồm có:

- Thông báo thay đổi địa chỉ chi nhánh

- Giấy chứng nhận ĐK hoạt động chi nhánh (bản sao gốc)

- Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về nội dung thay đổi địa chỉ Chi nhánh của : Chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên); của Hội đồng thành viên công ty (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên); của Hội đồng quản trị (đối với công ty Cổ phần).

Địa điểm nộp hồ sơ: Nếu bạn thay đổi địa chỉ chi nhánh mà địa chỉ đó vẫn thuộc tỉnh với địa chỉ cũng thì bạn nộp hồ ớ tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư tỉnh này. Nếu bạn thay đổi địa chỉ sang tỉnh khác thì hồ sơ sẽ phải nộp tại  phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh đó.

Bên cạnh đó, điều 28,  Nghị định 78/2015/NĐ-CP cũng quy định:

"1. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

3. Nếu quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo"

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

 

 

 

>> Xem thêm:  Giám đốc một công ty có được thành lập hộ kinh doanh ? Mức thuế hộ kinh doanh

Tư vấn luật kinh doanh: Mức phạt khi không có giấy phép kinh doanh ?

Chào luật sư, Tôi kinh doanh gạo theo dạng bán sỉ và lẻ .Vốn kinh doanh khoảng 35 triệu.vậy tôi có cần đăng ký kinh doanh hộ gia đình không .Nếu tôi không đăng ký kinh doanh, khi bị cơ quan chức năng kiểm tra phát hiện thì bị phạt như thế nào ? Cảm ơn!

-Tuệ Minh

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật doanh nghiệp mới nhất năm 2014;

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Nghị định 124/2015/NĐ-CP 

2. Nội dung tư vấn :

Căn cứ theo Điều 66, Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký hộ kinh doanh như sau:

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định.

Như vậy, theo quy định trên, bạn đang hoạt động kinh doanh bán sỉ và bản lẻ gạo không thuộc trường hợp không phải đăng ký Hộ kinh doanh. Nên trong trường hợp này, bạn phải đăng ký Thành lập Hộ kinh doanh theo quy định của Pháp Luật. Trong trường hợp bạn có sử dụng trên 10 người lao động, thì bạn phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Pháp Luật.

Pháp luật hiện nay không có quy định mức vốn quy định khi đăng ký thành lập Hộ kinh doanh nên việc bạn đăng ký mức vốn bao nhiêu là tùy thuộc vào bạn, tuy nhiên, cũng cần căn cứ vào nhu cầu thực tế tình trạng kinh doanh của bạn để xác định vốn kinh doanh cho phù hợp.

Về vấn dề  nếu không đăng ký thành lập Hộ kinh doanh thì sẽ bị xử lý như thế nào, chúng tôi xin tư vấn như sau: 

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 sửa đổi bổ sung Nghị định 183/2015/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại , sản xuất, thương mạ, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định như sau: 

“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định.

Do đó, để việc kinh doanh được diễn ra suôn sẻ, bạn nên đăng ký hoạt động Hộ kinh doanh ngay tại Phòng tài chính kế hoạch - Ủy bạn nhân dân Quận Huyện nơi mà bạn đặt địa chỉ trụ sở Hộ kinh doanh.

 

>> Xem thêm:  Thành lập hộ kinh doanh cá thể và những điểm cần lưu ý?

Xin tư vấn về thủ tục đăng ký kinh doanh ?

Kính chào anh/chị. Em đang chuẩn bị giấy tờ để đăng ký thành lập công ty TNHH, trong thủ tục yêu cầu về trụ sở đăng ký kinh doanh cần có sổ đỏ chứng thực quyền sở hữu đất. Nhưng địa điểm bên em đang thuê hiện tại chủ nhà không có sổ đỏ, nên em không thể đăng ký được. Vậy mong anh chị tư vấn giúp em xem có thể thay thế giấy tờ đó bằng gì khác được không? hoặc có biện pháp nào khác không? Em xin cảm ơn!

-Thanh Lâm Lương

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Do bạn không nói rõ bạn đang muôn thành lập loại hình công ty nào( Trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần, công ty hợp danh,...), nên chúng tôi không nêu cụ thể của từng loại hình. 

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể, căn cứ nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp 2014, quy định về Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm những loại giấy tờ sau:

1. Giấy đề nghị dăng ký doanh nghiệp

2. Điều lệ Công ty

3. Danh sách thành vien đối với công ty TNHH 2 thành vine trở lên hoặc danh sách cổ đông đối với Công ty cổ phần.

4. Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên hoặc của các thành viên đối với công ty tnhh hai thành viên trở lên hoặc của các cổ đông đối với công ty cổ phần

5. Văn bản ủy quyền cho cá nhân người đi nộp hồ sơ

Như vậy, theo quy định hiện hành, pháp luật không có quy định về việc bắt buộc phải có giấy tờ sổ đỏ địa điểm kinh doanh khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Nhưng trên thực tế, Trong trường hợp cán bộ tiếp nhận hồ sơ bắt buộc yêu cầu thì bạn có thể thay bằng Hợp đồng thuê địa chỉ trụ sở có công chứng của cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, những thủ tục sau này về thuế, thì giấy tờ chứng thực cá nhân về địa chỉ trụ sở thì bạn bắt buộc phải có.

 

>> Xem thêm:  Thư báo giá và tư vấn thành lập mới doanh nghiệp của Luật Minh Khuê

Bán cháo dinh dưỡng tại nhà có cần đăng ký kinh doanh hay không ?

Em muốn mở quán cháo dinh dưỡng tại nhà mô hình nhỏ vậy có cần phải đăng ký giấy phép kinh doanh không ạ ? 

-Hoàng Dung

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bạn muốn mở quán cháo dinh dưỡng tại nhà thì bạn có thể thành lập Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Tuy nhiên nếu bạn kinh doanh mô hình nhỏ thì bạn có thể lựa chọn hình thức đăng ký hộ kinh doanh .

Căn cứ theo Điều 66, Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký hộ kinh doanh như sau:

"2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương"

Theo quy định trên, ngành nghề bạn đang kinh doanh không thuộc trường hợp không phải đăng ký kinh doanh.

Như vậy, để tiếp tục hoạt động kinh doanh, bạn cần làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Ủy ban nhân dân Quận Huyện nơi bạn đặt địa chỉ trụ sở chính.

 

 

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

Đăng ký kinh doanh thành lập hộ kinh doanh cá thể ?

Xin chào luật sư ! Luật sư có thể tư vấn giúp em một việc không ạ ? Em đang chuẩn bị mở một cửa hàng kinh doanh ( bạc thành phẩm) ? Luật sư giúp em cách đăng ký kinh doanh ? Các khoản thuế phải nộp ? ?? Vốn ban đầu của em khoảng 40 triệu ? Em xin cảm ơn ạ!

-Than Tiep

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh.

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo"

Như vậy,  để thành lập Hộ  kinh doanh bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh, bản sao Chứng minh thư hoặc Căn cước công dân hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác. Bạn nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh tại UBND huyện nơi bạn đặt cửa hàng kinh doanh. Nếu hồ sơ hợp lệ thì sau 3 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ của bạn,Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho bạn.

Thứ hai, Các khoản thuế, lệ phí phải nộp khi đăng ký hộ kinh doanh.

-  Thuế môn bài:

Căn cứ vào điều 4 nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:

" Điều 4

1.Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm".

Như vậy, do hộ kinh doanh mới thành lập nên mức phí môn bài bạn phải nộp là 1.000.000 đ/năm. Sau một năm kinh doanh mức lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh của bạn sẽ được tính theo doanh thu hàng năm. Và được tính theo từng khung quy định tại khoản 2 điều 4 nghị định nêu trên. Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tư số 302/2016/TT-BTC về lệ phí môn bài.

- Lệ phí đăng ký thành lập hộ kinh doanh: 100.000 đ

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

 

 

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hỏi về các khoản chi phí và thuế đối với hộ kinh doanh cá thể (online) ?

Xin chào Luật Minh khuê. Tôi có câu hỏi muốn nhờ công ty tư vấn giúp Hiện tại tôi đang kinh doanh bán hàng quần áo online trên các sàn thương mại điện tử, Lazada yêu cầu của sàn là phải có giấy phép kinh doanh và mã số thuế. Hiện nay tôi đã đăng ký xong giấy phép kinh doanh mức lệ phí 100.000 Đang chờ xin mã số thuế tại phường và nhân viên đưa ra các khoản tôi phải nộp như sau 1. Lệ phí đăng ký mã số thuế 1.000.000 ( 1 triệu đồng) 2. Lệ phí môn bài 300.000/ năm 3. Thuế cố định hàng tháng (đây có phải là thuế thu nhập cá nhân không ạ?)300.000/1 tháng ( thu theo quý) Tôi đăng ký kinh doanh với số vốn 25.000.000 Tôi xin công ty luật Minh Khuê tư vấn và trả lời giúp, những yêu cầu của cán bộ phường như trên đúng hay chưa, và tôi có phải đống thuế (thu nhập cá nhân 300.000/tháng) không? vì Tôi có đọc theo quy định nếu thu nhập dưới 100.000.000 /năm thì không phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Rất mong nhận được sự tư vấn của Quý Cty Minh Khuê. Tôi xin chân thành cám ơn.
-Lương Văn Đức

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4, Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí môn bài như sau:

"Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm"

Như vậy, nếu bạn thu nhập đạt mức từ  trên 100 đến 300 triệu đồng/năm thì mức lệ phí môn bài mà bạn phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

Đối với lệ phí đăng ký mã số thuế hiện tại luật không quy định cá nhận, doanh nghiệp kinh doanh phải nôp. Do đó UBND phường thu của bạn 1.000.000 đ là sia quy định của pháp luật.

Đối với thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhận sẽ được tính theo doanh thu hành tháng. 

Luật thuế thu nhập cá nhận hiện hành đưa ra biều thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Thu nhập đến 5 triệu đồng /tháng thuế xuất: 5%

Trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng/ tháng:  thuế xuất 10%

- Trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng:  thuế xuất 15%

Trên 18  triệu đồng đến 32  triệu đồng/ tháng: thuế xuất  20%

Trên 32  triệu đồng đến 52 triệu đồng/ tháng: thuế xuất 25%

Trên 52 triệu đồng/ tháng đến 80 triệu đồng:  thuế xuất 30%

Trên 80 triệu đồng/ tháng: Thuế xuất 35%

Như vậy, dựa vào biều thuế trên bạn phải nộp thuế thu nhập cá nhận hàng tháng tương ứng với mức thu nhập của bạn. Ví dụ bạn thu nhập tháng 1 là 5 triệu đồng thì thuế thu nhập bạn phải nộp là 5.000.000 đ x 5/100 = 250.000 đ. Ở trên bạn có nói UBND phường thu của bạn hàng tháng 300.000 đ đây chính là thuế thu nhập cá nhân hàng tháng của bạn. Tuy nhiên việc áp đặt thuế như vậy mà không căn cứ vào thu nhập hàng tháng của bạn cũng như quy định của pháp luật là không đúng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:  1900.6162   hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Dịch vụ cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp