Tháng 5/1981, tôi đi bộ đội ở Campuchia, đến tháng 11/1984 tôi xuất ngũ (được 3 năm 6 tháng). Tháng 12/1985, tôi công tác tại cơ quan hành chính thuộc quận cho đến nay. Theo sổ BHXH chốt lại như sau: 3 năm 6 tháng đi bộ đội tại Campuchia = 5 năm 6 tháng; tháng 12/1985 đến 01/7/2015 = 29 năm 6 tháng. Tổng cộng thời gian tôi đóng BHXH là 35 năm.

Do thời gian gần đây, sức khỏe không được tốt và bận việc gia đình nên tôi có ý định xin nghỉ việc thuộc một trong các dạng như sau:

-Nghỉ việc thuộc trường hợp tinh giảm biên chế do sắp xếp lại tổ chức cơ quan theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ thì lương hưu của tôi là bao nhiêu và có được hưởng trợ cấp gì không, là bao nhiêu?

-Xin nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì lương hưu của tôi là bao nhiêu và có được hưởng trợ cấp gì không, là bao nhiêu?

-Xin nghỉ chờ đến tuổi hưu (60 tuổi) làm thủ tục hưởng lương hưu thì tôi có được hưởng trợ cấp gì không, là bao nhiêu?

Rất mong được Luật sư tư vấn giúp.

Xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật Lao động của công ty Luật Minh Khuê

Lương hưu của tôi là bao nhiêu và có được hưởng trợ cấp gì không ?

Luật sư tư vấn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội 2006

Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế

Nghị định 152/2006/NĐ-CP  Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nội dung phân tích:
1. Về  trường hợp tinh giảm biên chế do sắp xếp lại tổ chức cơ quan theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP 
Theo như thông tin bạn cung cấp thì nếu như bạn nghỉ việc theo trường hợp tinh giảm biên chế do sắp xếp lại tổ chức cơ quan thuộc quy định tại khoản 1 điểm a điều 6 của nghị định 108/2014/NĐ-CP về các trường hợp thuộc đối tượng tinh giảm biên chế.  Và hơn nữa, do bạn chưa đủ 60 tuổi (hiện tại bạn mới 55 tuổi và bạn là nam nên chưa đủ tuổi nghỉ hưu) cũng như bạn đã đóng bảo hiểm 35 năm  nên theo điều 8 của nghị định 108/2014/NĐ-CP thì bạn sẽ được hưởng chế độ chính sách về hưu trước tuổi như sau:

"Điều 8. Chính sách về hưu trước tuổi

1. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

2. Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội;"

Như vậy, trường hợp của bạn thuộc khoản 2 của điều 8 ở trên  theo quy định trên bạn sẽ được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của luật bảo hiểm xã hội 2006 với mức tiền tính bằng :

 "45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%." 

Ngoài chế độ hưu trí trên, bạn còn không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi và được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác có đóng BHXH, từ năm thứ 21 trở đi cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

Do bạn bắt đầu tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ năm 1981 theo thông tin bạn cung cấp ở trên (thời gian từ Tháng 5/1981,- 11/1984 tức  3 năm 6 tháng đi bộ đội tại Campuchia) nên sẽ áp dụng quy định tại điều 58 luật bảo hiểm xã hội 2006 để tính tiền lương hưu như sau:

Điều 58. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này. 

Trường hợp của bạn thuộc khoản 1 ở trên  do bạn công tác trong cơ quan Nhà nước nên tiền lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội của bạn sẽ là  bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu  (Bạn nên căn cứ số lương thực tế của mình trong thời gian này để có kết quả chính xác nhất)

Ngoài ra, do bạn đóng 35 năm bảo hiểm xã hội nên cứ mỗi năm vượt quá 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bạn sẽ được cộng thêm 2% nên bạn sẽ được cộng thêm: 30% vào số lương hưu 

2. Trường hợp xin nghỉ việc do suy giảm khả năng lao động từ 61% 

Điều 51 luật bảo hiểm xã hội 2006 quy định về điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động suy giảm khả năng lao động như sau:

"Điều 51. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;

2. Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành."

Trường hợp của bạn đã đáp ứng đủ điều kiện để hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động 61% và đã đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, đối với trường hợp này mức lương hưu bạn được hưởng sẽ thấp hơn so với khi bạn đủ điều kiện hưởng lương hưu tại điều 50 luật bảo hiểm xã hội

Tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định 152/2006/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội quy định:

“Người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định này, mức lương hưu hằng tháng được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này thì mức lương hưu giảm đi 1%”

Tại điểm a và điểm b Mục IV.3 Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định 152/2006/NĐ-CP có quy định:

“a) Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. (trường hợp của bạn sẽ được tính là 85% do bạn có 20 năm đóng  bảo hiểm vượt 15 năm theo quy định )

b) Mức lương hưu hằng tháng theo Khoản 2 Điều 28 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

- Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng đối với người nghỉ hưu trước tuổi được tính như quy định tại điểm a khoản này. Nhưng mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì tỷ lệ hưởng lương hưu giảm đi 1%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ thì được tính tròn thêm một tuổi.(bạn sẽ bị trừ đi 5% do còn 5 năm nữa bạn mới đủ 60 tuổi)

- Đối với người nghỉ hưu theo khoản 1 Điều 27 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP thì lấy mốc tuổi 60 đối với nam và tuổi 55 đối với nữ để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định.

- Đối với người nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 27 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP thì lấy mốc tuổi 55 đối với nam và tuổi 50 đối với nữ để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định.”

Như vậy, theo quy định trên thì bạn sẽ được hưởng mức lương hưu là 80%
3.Việc bạn xin nghỉ chờ đến tuổi hưu (60 tuổi) làm thủ tục hưởng lương hưu
Nếu bạn muốn nghỉ công tác thì có thể xin nghỉ công tác và được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm theo quy định tại điều 57 luật Bảo hiểm xã hội 2006 như sau:
“Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại điều 50 và điều 51 hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại điều 55 và điều 56 của luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội” 
Theo quy định này bạn có thể chờ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu để được hưởng lương hưu.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về lao động và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động.