1. Cơ sở pháp lý cho việc tăng lương hưu

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mang theo những chính sách quan trọng nhằm điều chỉnh lương hưu cho những người tham gia bảo hiểm xã hội. Cụ thể, theo quy định tại Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có ba điểm chính cần chú ý về việc điều chỉnh lương hưu.

Đầu tiên, lương hưu sẽ được điều chỉnh dựa trên mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, điều này cho phép đảm bảo rằng mức sống của người hưởng lương hưu sẽ được cải thiện theo sự biến động của giá cả thị trường. Tuy nhiên, việc điều chỉnh này sẽ phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước cũng như quỹ bảo hiểm xã hội, đảm bảo tính bền vững cho hệ thống.

Thứ hai, Luật cũng đặt ra nguyên tắc điều chỉnh mức tăng lương hưu một cách thỏa đáng, đặc biệt dành cho những đối tượng có mức lương hưu thấp hoặc đã nghỉ hưu trước năm 1995. Điều này nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa các đối tượng nghỉ hưu ở các thời kỳ khác nhau, giúp nâng cao đời sống cho những người có hoàn cảnh khó khăn hơn.

Cuối cùng, Chính phủ sẽ có trách nhiệm quy định cụ thể về thời điểm, đối tượng và mức điều chỉnh lương hưu theo các tiêu chí đã nêu, nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện. Những thay đổi này không chỉ là một bước tiến trong chính sách an sinh xã hội mà còn thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với đời sống của người lao động và người nghỉ hưu.

Theo đó, từ ngày 1/7/2025 sẽ điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.

Bên cạnh đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 99 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định rõ về mức lương hưu hằng tháng. Cụ thể, điều luật này nhấn mạnh rằng việc điều chỉnh lương hưu sẽ được thực hiện theo các quy định tại Điều 67 của cùng một Luật. Điều này có nghĩa là lương hưu sẽ được điều chỉnh định kỳ để phù hợp với tình hình kinh tế, nhằm bảo đảm quyền lợi cho người hưởng lương hưu.

Đặc biệt, đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc điều chỉnh lương hưu sẽ được áp dụng tương tự như đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Điều này tạo ra sự công bằng trong việc điều chỉnh quyền lợi hưu trí, khuyến khích người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, đồng thời giúp họ có thể nhận được mức lương hưu phù hợp với những đóng góp của mình.
Như vậy, quyết định tăng lương hưu sẽ dựa trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh tăng lương hưu cụ thể sẽ do Chính phủ quy định.

 

2. Công thức tính lương hưu mới khi tăng 15% lương hưu

Theo quy định của pháp luật tại Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 15% đối với các đối tượng cụ thể. Dưới đây là phân tích chi tiết về các đối tượng được hưởng và cách tính lương hưu năm 2024.

 Đối tượng được tăng lương hưu:

(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động

Tất cả những người này, bao gồm cả những người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và những người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg, cùng với quân nhân, công an nhân dân, và những người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn

Các cán bộ thuộc chính quyền địa phương này được quy định rõ tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP vàNghị định 09/1998/NĐ-CP.

(3) Người hưởng trợ cấp mất sức lao động

Bao gồm những người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định pháp luật; những người nhận trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg,Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2008, và công nhân cao su theo Quyết định 206/QĐ-CP năm 1979.

(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng trợ cấp hằng tháng

Các cán bộ đang nhận trợ cấp theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981.

(5) Quân nhân hưởng trợ cấp hằng tháng

Áp dụng cho các quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, đã được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg.

(6) Công an nhân dân hưởng trợ cấp hằng tháng

Những công an nhân dân đang nhận trợ cấp theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.

(7) Quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu

Những đối tượng này hưởng lương như quân nhân và công an nhân dân theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.

(8) Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Cụ thể cho những người đang nhận trợ cấp hằng tháng liên quan đến tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.

(9) Người hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

Đối với những người nhận trợ cấp tuất trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.

Theo đó, cách tính lương hưu năm 2024 khi tăng lương hưu từ ngày 01/7 lương hưu hằng tháng các đối tượng nêu trên được tính theo công thức như sau:
Mức lương hưu từ tháng 7/2024 = Mức lương hưu hằng tháng của tháng 6/2024 x 1,15
Trong đó, căn cứ tại Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Mức lương hưu hằng tháng

Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó, mức lương hưu hằng tháng được tính theo công thức:

Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Ngoài ra, nhóm đối tượng tại mục (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7) nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước năm 1995, sau khi thực hiện điều chỉnh tăng 15% lương hưu theo quy định trên có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/tháng thì tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm như sau:

- Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng;

- Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.

 

3. Cách tính mức hưởng lương hưu trước ngày 01/7/2024 ra sao?

Theo quy định của pháp luật căn cứ tại tại Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CPthì mức hưởng lương hưu đối với người nghỉ hưu tham gia BHXH bắt buộc được tính theo công thức sau:

Mức lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trong đó:

(1) Tỷ lệ hưởng lương hưu:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Điều 16 Thông tư 598/2015/TT-BLĐTBXH, Điều 17 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:

Năm nghỉ hưu Tỷ lệ hưởng lương hưu Số năm đóng BHXH tương ứng Tỷ lệ cộng thêm
Từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018 45% 15 năm Cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ
Từ ngày 01/01/2018 trở đi 45%

- Lao động nữ: 15 năm

- Lao động nam:

+ 16 năm nếu nghỉ hưu năm 2018;

+ 17 năm nếu nghỉ hưu năm 2019;

+ 18 năm nếu nghỉ hưu năm 2020;

+19 năm nếu nghỉ hưu năm 2021;

+ 20 năm nếu nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi.

Cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Lưu ý:

- Mức tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa là 75%.

- Khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu trường hợp thời gian đóng đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

- Trường hợp người lao động nghỉ hưu trước tuổi thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

(2) Mức lương bình quân đóng BHXH

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được quy định tại Điều 9 Nghị định 115/2015/NĐ-CP

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:

Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội miễn phí qua điện thoại19006162 hoặc thông qua địa chỉ email để được tư vấn cụ thể.